Viettel IDC - Uy tín từ cách làm
  • Cổng thông tin khách hàng (portal) của Viettel IDC là gì? Và sử dụng như thế nào?

    Cổng thông tin (portal) của Viettel IDC là một công cụ để khách hàng đưa ra các yêu cầu hỗ trợ từ xa qua mạng internet bằng cách đăng nhập vào đường link: http://portal.viettelidc.com.vn.
    Mỗi nhân viên bảo trì của khách hàng có một tài khoản và mật khẩu riêng, sau khi được xác nhận mới được quyền tra cứu Network traffic, đăng ký khởi động lại máy hoặc tải các biểu mẫu đăng ký.

    women cheat husband riaservicesblog.net why women cheat with married men

  • Viettel IDC có hỗ trợ các thao tác liên quan đến dữ liệu của khách hàng không?

    Trả lời:
    Có, tuy nhiên với các nghiệp vụ thay đổi dữ liệu khách hàng các bạn cần liên hệ với Viettel IDC cụ thể như sau:
    1. Những thay đổi dưới đây cần liên lạc với phòng máy IDC:
    - Khách hàng thay đổi nhân viên bảo trì.
    - Khách hàng thay đổi mật khẩu.
    - Thay đổi số điện thoại, email của công ty và nhân viên bảo trì.
    - Tăng thêm hay giảm bớt thiết bị.
    - Thay đổi IP (đã được cung cấp).
    2. Những thay đổi dưới đây cần liên lạc với Bộ phận kinh doanh của IDC:
    - Địa chỉ gửi hóa đơn.
    - Thay đổi không gian rack.
    - Thêm nguồn điện.
    - Thêm địa chỉ IP.
    - Thay đổi đường dây hoặc băng thông.
    Mọi liên lạc đều được Viettel IDC hỗ trợ qua hotline miễn phí 1800.8000. Các bạn gọi tới hotline miễn phí và yêu cầu gặp bộ phận hỗ trợ kinh doanh hoặc kỹ thuật phòng máy nơi bạn đặt dịch vụ.

  • Tôi có thể tự do mang thiết bị ra vào phòng máy Viettel IDC không?

    Trả lời:
    Bạn không thể tự do mang thiết bị ra/vào trung tâm dữ liệu của Viettel IDC. Bạn muốn mang thiết bị vào hoặc ra khỏi phòng máy cần phải tuân thủ theo quy trình bắt buộc về an toàn bảo mật mà Viettel IDC đang thực hiện theo tiêu chuẩn quốc tế áp dụng cho các Trung tâm dữ liệu (Datacenter) như sau:
    * Quy trình mang thiết bị vào phòng máy:
    - Khách hàng mang thiết bị đến phòng máy, cần qua cảnh vệ ở cổng, điền thông tin vào mẫu “Giấy xác nhận mang thiết bị vào ra” do cảnh vệ cung cấp, sau đó ký xác nhận. Cảnh vệ sẽ gửi cho khách hàng 2 liên sau khi ký xác nhận.
    - Khách hàng mang thiết bị và 2 liên này lên NOC, đưa cho nhân viên trực để kiểm tra và xác nhận.
    - Khách hàng sẽ được nhận lại 1 liên giấy xác nhận mang thiết bị vào ra khi ra về.
    * Quy trình mang thiết bị ra khỏi phòng máy:
    - Khách hàng mang thiết bị ra khỏi phòng máy, thông báo cho nhân viên trực NOC để kiểm tra thông tin về thiết bị
    - Khách hàng và nhân viên trực sẽ ký xác nhận về việc mang thiết bị ra.
    - Nhân viên trực sẽ cùng khách hàng mang thiết bị và giấy mang thiết bị xuống cảnh vệ, điền thông tin vào mẫu “Giấy xác nhận mang thiết bị vào ra” và ký xác nhận. Khách hàng sẽ nhận được một bản lưu của giấy xác nhận này sau khi hoàn tất các thủ tục.

  • Tôi có thể tự do ra vào các trung tâm dữ liệu Viettel IDC không?

    Trả lời:
    Bạn không thể tự do ra vào các trung tâm dữ liệu của Viettel IDC. 
    Bạn muốn ra vào phong máy của Viettel IDC trước hết bạn phải là khách hàng của Viettel IDC và cần phải  tuân thủ các quy định an toàn bảo mật mà Viettel IDC đang áp dụng theo tiêu chuẩn quốc tế dành cho các trung tâm dữ liệu (Datacenter) theo quy trình như sau:
    - Khách hàng đến cổng, đưa chứng minh thư để cảnh vệ kiểm tra và sau đó sẽ được cảnh vệ phát cho 01 thẻ khách
    - Khách hàng mang thẻ khách lên phòng NOC trung tâm dữ liệu của Công ty Viettel IDC đưa cho nhân viên trực, đồng thời đọc số CMT. Nhân viên trực NOC sẽ đổi cho phát cho khách hàng thẻ phòng máy. Thẻ này có tác dụng mở cửa phòng máy để ra ngoài.
    - Nhân viên trực sẽ mở cửa phòng máy để quý khách vào phòng máy và dẫn khách hàng đến vị trí Rack cần thao tác.
    - Sau khi đã thực hiện xong công việc trong phòng máy, khách hàng dùng thẻ phòng máy để mở cửa, và đến NOC để trả lại thẻ phòng máy.
    - Nhân viên trực NOC sẽ trả lại cho quý khách thẻ khách, khách hàng mang thẻ này xuống cảnh vệ và đổi lại CMT của mình.

  • Tôi đến trung tâm dữ liệu Viettel IDC để thao tác với hệ thống CNTT của chúng tôi có hạn chế thời gian không?

    Trả lời:
    Nếu bạn đã là khách hàng của Viettel IDC và có thiết bị đặt tại các trung tâm dữ liệu của Viettel IDC thì sẽ không có hạn chế về mặt thời gian ra vào các phòng máy của chúng tôi. Thời gian hoạt động của phòng máy cụ thể như sau:
    - Thời gian thông thường (không kể thời gian lắp đặt, di chuyển tủ máy): 24h (trong cả năm)
    - Thời gian lắp đặt, di chuyển tủ máy: từ thứ 2 đến thứ 6; thời gian làm việc từ: 08h00 đến 18h00 (Trong những trường hợp đặc thù thì nhân viên bảo trì có thể thông báo trước và không giới hạn về thời gian).

    women cheat husband riaservicesblog.net why women cheat with married men

  • Khi xảy ra sự cố thì làm thế nào để xác định sự cố đó thuộc về Viettel IDC?

    Trả lời:
    Cách xác định các sự cố khách hàng được Viettel IDC áp dụng như sau: 
    1. Nguồn điện:
    - Từ các thiết bị cung cấp điện trong phòng máy đến Rack PDU: do Viettel – IDC phụ trách. Từ Rack PDU đến Server: do khách hàng phụ trách.
    - Ngoài ra, đối với các trường hợp khách hàng sử dụng vượt quá giới hạn điện đã quy định, khách hàng phải chịu trách nhiệm về sự cố xảy ra.
    2. Điều hòa không khí: tiêu chuẩn cho nhiệt độ và độ ẩm phòng máy là từ 22oC + 2oC và 50%RH
    3. Kết nối mạng: lấy các thiết bị hoặc cáp mà Viettel IDC đã cung cấp làm cơ sở xác định, thông thường dùng ICMP (ping hoặc Trace) làm phương pháp đo kiểm, đối với các trường hợp đặc thù cần áp dụng phương pháp đo kiểm khác.
    4. Các thiết bị cho thuê: sử dụng quy cách nhà sản xuất đã ban hành làm tiêu chuẩn.
    5. Các trường hợp khác: đối với dịch vụ truyền dẫn hoặc các dịch vụ khác, sử dụng các giới hạn xác định sự cố của dịch vụ đó.

  • Viettel IDC có trách nhiệm và nghĩa vụ gì đối với khách hàng?

    Trách nhiệm và nghĩa vụ của Viettel-IDC đối với khách hàng:
    1. Trách nhiệm chung:
    - Viettel IDC sẽ cung cấp các hạng mục dịch vụ theo đúng hợp đồng.
    - Các công tác ủy quyền quản lý liên quan đến dịch vụ Co-location sẽ căn cứ theo danh sách nhân viên bảo trì được khách hàng đăng ký trên Phiếu đăng ký hoặc danh sách nhân viên quản trị được ủy quyền tạm thời.
    - Việc xử lý các sự cố về thiết bị thuê dùng sẽ do công ty tiến hành đổi hoặc sửa chữa, khách hàng không được vận chuyển ra bên ngoài.
    - Hình thức thông báo: Khi phát sinh sự cố hoặc khi có nhu cầu bảo trì, công ty sẽ thông báo các thông tin liên quan đến người bảo trì có trong danh sách đã đăng ký bằng e – mail hoặc điện thoại.
    - Các hệ thống IDC rack/ Cabinet/Cage, Access Control sẽ do cán bộ trực phòng máy IDC chịu trách nhiệm quản lý, việc mở các tủ Rack hoặc giữ chìa khóa các khu vực riêng do nhân viên trực vận hành phụ trách. Các trường hợp khác tuân theo các quy định trong hợp đồng.
    - Quản lý việc lưu chuyển các thiết bị, vật tư ra/vào.
    - Cung cấp dịch vụ hướng dẫn khách hàng 24h liên tục trong năm, trực tiếp gọi điện thoại phản ánh hoặc gửi vào cổng thông tin khách hàng để được hướng dẫn.
    2. Cài đặt hoặc thao tác dịch vụ
    - Cung cấp thông tin về không gian phòng máy IDC và mã vị trí cho khách hàng
    - Lưu hồ sơ quản lý danh sách các nhân viên bảo trì khách hàng đã đăng ký.
    - Lưu hồ sơ quản lý các thiết bị khách hàng mang vào.
    - Thực hiện các hạng mục của dịch vụ hỗ trợ từ xa qua cổng thông tin (Remote Hands Support).
    3.Quản lý dịch vụ
    - Cung cấp điện thoại chăm sóc Khách hàng để tiện tra cứu các thông tin cơ bản về dịch vụ
    - Hoạt động giám sát phòng máy 24x7, nhân viên trực giám sát phòng máy 24x7
    - Quản lý khách ra/vào phòng máy IDC
    - Trong 24h sau khi nhận được các thay đổi về danh sách nhân viên bảo trì, phải cập nhật vào danh sách nhân viên bảo trì của khách hàng. Nếu khách hàng thông báo qua Fax hoặc số điện thoại khẩn cấp, Viettel IDC sẽ xem xét đến tính an toàn và tiến hành cập nhật vào danh sách nhân viên bảo trì của khách hàng, đồng thời yêu cầu khách hàng bổ sung Phiếu đăng ký (bản gốc).
    - Khi lưu chuyển thiết bị ra ngoài, nhân viên trực phòng máy sẽ kiểm tra và lập Phiếu xác nhận mang thiết bị ra ngoài.
    - Ghi chép lại tên nhân viên xử lý, thời gian và kết quả xử lý dịch vụ hỗ trợ từ xa.

  • Lưu lượng thông tin là gì? Lưu lượng thông tin 100GB/tháng là phần dữ liệu upload hay download ?

    Lưu lượng thông tin (data transfer) là thuật ngữ chỉ số lượng thông tin di chuyển qua lại từ một máy tính (computer) tới thiết bị hoặc máy tính khác trong một khoảng thời gian nhất định. Chỉ số lưu lượng thông tin cho ta biết lượng thông tin trao đổi có thể cho phép server hoạt động trên internet, khi hết lưu lượng thông tin, không ai có thể truy cập vào server được nữa . 
    Lưu lượng thông tin100GB/tháng ở đây là bao gồm cả lượng thông tin upload và download trong một tháng của server.

  • Không gian rack là gì?

    Trong các trung tâm dữ liệu hoặc phòng máy các thiết bị được lắp đặt trong các tủ rack, thường là các rack 19 inch hoặc rack 23 inch. 19 inch hay 23 inch là chiều rộng của tủ rack (19 inch = 482.6 mm; 23 inch = 584.2 mm).
    Không gian trong các rack 19 inch và 23 inch, được tính bằng đơn vị (U), 1U = 1,75 inch = 44.45 mm là đơn vị mà các nhà sản xuất qui ước dùng để đo chiều cao của thiết bị lắp đặt trong tủ rack.
    Khi tài liệu ghi switch/hub/router/server 1U có nghĩa là chúng có chiều cao 44.45 mm. Kích thước của các thiết bị công nghệ thông tin thường được nhà sản xuất cung cấp dưới dạng bội số của 1U.
    Tủ rack thường gặp nhất là tủ rack có kích thước 42U.

  • Dịch vụ thuê chỗ đặt máy chủ là gì?

    Dịch vụ thuê chỗ đặt máy chủ - Colocation của Viettel IDC là dịch vụ cung cấp không gian theo unit, tủ rack hay khu riêng (cage) trong phòng máy theo tiêu chuẩn quốc tế Tier 3 (dự phòng N+1); độ sẵn sàng 99,98%; kết nối internet tốc độ cao; nguồn điện ổn định; nhiệt độ phòng máy được điều khiển chính xác bởi hệ thống điều hòa công nghiệp thiết kế riêng cho các trung tâm dữ liệu (Data Center) để khách hàng đặt hệ thống máy chủ và các thiết bị công nghệ thông tin khác.

  • Tôi có thể tự do mang thiết bị ra vào phòng máy Viettel IDC không?

    Bạn không thể tự do mang thiết bị ra/vào trung tâm dữ liệu của Viettel IDC. Bạn muốn mang thiết bị vào hoặc ra khỏi phòng máy cần phải tuân thủ theo quy trình bắt buộc về an toàn bảo mật mà Viettel IDC đang thực hiện theo tiêu chuẩn quốc tế áp dụng cho các Trung tâm dữ liệu (Datacenter) như sau:

    * Quy trình mang thiết bị vào phòng máy
    - Khách hàng mang thiết bị đến phòng máy, cần qua cảnh vệ ở cổng, điền thông tin vào mẫu “Giấy xác nhận mang thiết bị vào ra” do cảnh vệ cung cấp, sau đó ký xác nhận. Cảnh vệ sẽ gửi cho khách hàng 2 liên sau khi ký xác nhận.
    - Khách hàng mang thiết bị và 2 liên này lên NOC, đưa cho nhân viên trực để kiểm tra và xác nhận.
    - Khách hàng sẽ được nhận lại 1 liên giấy xác nhận mang thiết bị vào ra khi ra về.

    * Quy trình mang thiết bị ra khỏi phòng máy
    - Khách hàng mang thiết bị ra khỏi phòng máy, thông báo cho nhân viên trực NOC để kiểm tra thông tin về thiết bị
    - Khách hàng và nhân viên trực sẽ ký xác nhận về việc mang thiết bị ra.
    - Nhân viên trực sẽ cùng khách hàng mang thiết bị và giấy mang thiết bị xuống cảnh vệ, điền thông tin vào mẫu “Giấy xác nhận mang thiết bị vào ra” và ký xác nhận. Khách hàng sẽ nhận được một bản lưu của giấy xác nhận này sau khi hoàn tất các thủ tục.

  • Viettel IDC có hỗ trợ các thao tác liên quan đến dữ liệu của khách hàng không?

    Có, tuy nhiên với các nghiệp vụ thay đổi dữ liệu khách hàng các bạn cần liên hệ với Viettel IDC cụ thể như sau:
    1. Những thay đổi dưới đây cần liên lạc với phòng máy IDC:
    - Khách hàng thay đổi nhân viên bảo trì
    - Khách hàng thay đổi mật khẩu
    - Thay đổi số điện thoại, email của công ty và nhân viên bảo trì
    - Tăng thêm hay giảm bớt thiết bị
    - Thay đổi IP (đã được cung cấp)
    2. Những thay đổi dưới đây cần liên lạc với Bộ phận kinh doanh của IDC:
    - Địa chỉ gửi hóa đơn
    - Thay đổi không gian rack
    - Thêm nguồn điện
    - Thêm địa chỉ IP
    - Thay đổi đường dây hoặc băng thông

    Mọi liên lạc đều được Viettel IDC hỗ trợ qua hotline miễn phí 1800.8000. Các bạn gọi tới hotline miễn phí và yêu cầu gặp bộ phận hỗ trợ kinh doanh hoặc kỹ thuật phòng máy nơi bạn đặt dịch vụ. 

  • Cổng thông tin khách hàng (portal) của Viettel IDC là gì? và sử dụng như thế nào?

    Cổng thông tin (portal) của Viettel IDC là một công cụ để khách hàng đưa ra các yêu cầu hỗ trợ từ xa qua mạng internet bằng cách đăng nhập vào đường link: http://portal.viettelidc.com.vn. Mỗi nhân viên bảo trì của khách hàng có một tài khoản và mật khẩu riêng, sau khi được xác nhận mới được quyền tra cứu Network traffic, đăng ký khởi động lại máy hoặc tải các biểu mẫu đăng ký. Quy trình khách hàng yêu cầu hỗ trợ dịch vụ từ xa:

    Mọi chi tiết cần hỗ trợ xin liên hệ hotline 1800.8000

  • Làm thế nào để khắc phục lỗi Joomla Fatal error: Allowed memory size of 134217728 bytes exhausted?

    Trả lời:
    Để khắc phục lỗi Joomla Fatal error: Allowed memory size of 134217728 bytes exhausted
    Đầu tiên, Bạn vào file configuration.php sửa những thông số sau:
    var $caching = '1'; thành var $caching = '0';
    var $cache_handler = 'memcache'; thành var $cache_handler = 'file';
    Sau đó lưu lại.
    Tiếp theo, CHMOD thư mục cache và các thư mục con thành 777
    Đăng nhập vào Administrator, Xóa cache (trong joomla administrator, đi tới System Tools -> clean cache.)

  • Làm thế nào để sử dụng FTP cho hosting miễn phí của Viettel IDC?

    Trả lời:
    Để up file lên hosting quý khách cần có tài khoàn FTP và FTP client.
    Để khởi tạo tài khoản FTP trong Zpanel quý khách kéo xuống mục: File Management > FTP Accounts
    Tại mục Create a new FTP Account, quý khách nhập các thông tin như sau:
    Username: ( tên user FTP account muốn khởi tạo )
    Password: ( password cho user FTP )
    Access Type: Chọn Full Access
    Home Directory: Chọn Use Domain directory ( /root )
    Ngoài ra Quý khách có thể sử dụng một FTP Client như filezilla để kết nối tới hosting và upload, download dữ liệu lên hosting. Quý khách có thể tải filezilla từ trang chủ của nhà cung cấp theo đường dẫn sau: http://filezilla-project.org/download.php

  • Làm thể nào để chỉnh CHMOD tốt nhất cho hosting Cpanel ?

    Trả lời:
    Để chỉnh CHMOD, quý khách vào file manager chọn file hoặc thư mục cần CHMOD, chọn change permission,
    Các file php.ini và .htaccess nên chmod 444
    Cách CHMOD tối ưu nhất :
    - chmod 404 (chỉ cho phép đọc) tất cả các file.
    - chmod 101 (chỉ cho thực thi) tất cả các folder.
    - chmod 501 thư mục /public_html/
    Các cách chmod trên đều không cho write, do đó bố cục được bảo toàn, đồng thời không thể xem cấu trúc site, thư mục, file. Có thể nói đó là các chmod an toàn nhất mà ứng dụng web như diễn đàn, site nhạc, tin tức có thể hoạt động ổn định.
    Nếu dùng FTP không thể chmod được như vậy, thì hãy chmod như sau:
    - chmod 704 (chỉ cho phép đọc) tất cả các file
    - chmod 701 (chỉ cho thực thi) tất cả các folder.

  • Hướng dẫn đăng nhập tài khoản hosting Plesk

    Bước 1: Truy cập theo đường dẫn: https://hosting.viettelidc.com.vn
    Trong lần đầu truy cập đầu tiên sẽ bắt gặp một thông báo về bảo mật có dạng như sau:
    · Với trình duyệt Chrome
    Click chọn Proceed anyway để chuyển vào trang đăng nhập.
    · Với trình duyệt Firefox
    Click chọn I Understand the Risks > Add Exception … > Add Exception.. > Confirm Security Exception để chuyển vào trang đăng nhập.
    · Với trình duyệt IE
    Click chọn Continue to this website (not recommended) để chuyển vào trang đăng nhập.
    Bước 2: Nhập thông tin Username và Password, Click chọn Log In

  • Hướng dẫn tôi cách quản lý domain với Plesk

    1 Hướng dẫn quản lý domain với Plesk
    1.1 Alias domain
    Bước 1: Click on "Websites & Domains":
    Bước 2: Click on “Add new Domain Alias” ở phía cuối màn hình:
    Bước 3: Nhập các thông domain vào ô “Domain Alias name”. Tick vào các ô “Synchronize DNS zone with the primary domain”; “Web service”; “Mail service”
    Bước 4: Click “OK”
    1.2 Sub domain
    Bước 1: Click on "Websites & Domains" àClick on “Add new Subdomain”
    Bước 2: Nhập các thông tin cần thiết vào các ô “Subdomain name”, “Document root”
    Bước 3: Click “OK”
    1.3 Sửa domain chính
    Bước 1: Click on "Websites & Domains" Click on “yourdomain.com”
    Bước 2: Nhập các thông tin cần thiết
    Bước 3: Click “OK”

  • Làm thế nào để thao tác với database trên Plesk

    Quản lý database
    1.1 Tạo mới
    Bước 1: Click on "Websites & Domains" à Click on “Database”
    Bước 2: Click “Add New Database” và điền các thông số cần thiết
    Bước 3: Khởi tạo user database: Trong mục Websites & Domains - > Database -> Chọn database vừa khởi tạo
    Bước 4: Chọn “Add New Database User” và điền các thông tin cần thiết.
    1.2 Backup database
    Bước 1: Click on "Websites & Domains" à Click on "BackupManager" à Click on "Database Backup Repository"
    Bước 2: Chọn “Back Up”
    Bước 3: Chọn Database cần backup trong mục “Database to backup”, điền tên file backup trong mục “Backup file name”. Click chọn “OK”
    1.3 Restore database
    Bước 1: Click on "Websites & Domains" à Click on "BackupManager" à Click on "Database Backup Repository"
    Bước 2: Chọn “Upload Backup File”
    Bước 3: Bấm nút duyệt -> chọn file backup (“Choose File”) từ máy local -> chọn dấu “Check Restore database backup immediately upon uploading” -> bấm OK và đợi quá trình restore hoàn tất.

  • Thay đổi ASP.NET framework trên Plesk như thế nào?

    Để thay đổi ASP.NET framework trong Panel quản trị plesk quý khách chọn Websites & Domains > Show Advanced Operations > ASP.NET setting > Change Version > Chọn version 2.0 hoặc 4.0 > Click chọn ok.

  • Làm thế nào để quản lý domain với Cpanel?

    Quản lý domain
    Tên miền là địa chỉ của một website dưới dạng một chuỗi kí tự có ý nghĩa gợi nhớ giúp người sử dụng dễ dàng tìm đến website bằng cách nhập tên miền vào ô địa chỉ truy cập (Address bar) của trình duyệt .Ví dụ như tên miền: yourdomain.com
    1. Parked domains
    Parked domains là chức năng cho phép sử dụng thêm một hay nhiều domain cho website chính.
    Bước 1: Trong CPanel > Domains > Parked Domains
    Bước 2: Trong mục Create a New Parked domain > Nhập domain muốn sử dụng > Chọn Add Domain
    2. Subdomains
    Tên miền cấp con là một tên miền dùng tên miền chính cộng với 1 từ khóa nào đó, từ khóa này được thêm vào phía trước tên miền chính hoặc 1 tên miền cấp con khác, phân cách bởi dấu chấm.
    Bước 1: Trong CPanel > Domains > Subdomains
    Bước 2: Trong mục Subdomain > Nhập subdomain muốn khởi tạo > Create
    3. Addon Domains
    Addon domain là tính năng cho phép chạy nhiều website trên cùng một hosting.
    Bước 1: Trong CPanel > Domains > Addon Domains
    Bước 2: Nhập các thông tin yêu cầu
    New Domain Name:
    Nhập domain muốn sử dụng
    Subdomain/FTP username:
    Nhập username ftp được sử dụng cho domain trên
    Document Root:
    Nhập đường dẫn tới thư mục chứa code website
    Password:
    Nhập password của user FTP
    Sau cùng chọn Add Domain.

  • Làm thế nào để quản lý file với Cpanel?

    File manager là tính năng quản lý file của CPanel cho phép bạn chỉnh sửa, liệt kê file trong các thư mục, phân quyền và quản lý file hiệu quả. Ngoài các tính năng cơ bản trên File manager trên CPanel cho phép người dùng có thể thực hiện nén và giải nén các file trên hosting.
    Bước 1: Trên CPanel chọn > File Manager > Chọn thư mục muốn truy cập > Go
    Các tính năng của File manager
    New File:
    Khởi tạo file mới
    New Folder:
    Khởi tạo thư mục mới
    Copy:
    Copy file, thư mục được chọn từ thư mục này đến thư mục khác
    Move File:
    Chuyển file, thư mục được chọn từ thư mục này đến thư mục khác
    Upload:
    Tải file lên server
    Download:
    Tải file được chọn về máy tính
    Delete:
    Xóa file được chọn
    Rename:
    Đổi tên file được chọn
    Edit, Code Editor, HTML Editor:
    Sửa nổi dung file
    Change Permission:
    Phân quyền cho file hoặc thư mục được chọn
    View:
    Đọc nội dung file được chọn
    Extract:
    Giải nén file được chọn ( file nén )
    Compress:
    Nén file hoặc thư mục được chọn
    1.1.2 Disk Space Usage:
    Disk Space Usage cung cấp một thống kê tổng quát đến chi tiết dung lượng chiếm dụng của các thư mục trên hosting hiện thời.
    Bước 1: Trong CPanel > Disk Space Usage
    Bước 2: Để xem thông báo chi tiết hơn ngay trong Disk Space Usage, kéo xuống mục dưới, click vào các dấu cộng “+” để xem chi tiết đối với từng thư mục bên trong.
    1.1.3 FTP Accounts
    FTP Accounts là tính năng cho phép quản lý các Account FTP như Thêm, Sửa, Xóa, Đổi password, Cấp quota, cho từng user.
    Tại đây bạn cũng sẽ thấy các Special FTP Account là các Account sẽ được hệ thống tự khởi tạo khi khởi tạo hosting. Bạn không thể thực hiện change password hay sửa, xóa các account này.
    Bước 1: Trong Cpanel > Files > FTP Accounts
    Bước 2: Để khởi tạo account nhập các thông tin vào mục Create Account
    Login:
    Tên user FTP
    Password:
    Password cho user FTP
    Directory:
    Thư mục của user FTP ( user FTP chỉ có thể truy nhập từ thư mục này trở xuống )
    Quota:
    Dung lượng mà user FTP được phép sử dụng

  • Hosting của tôi đang sử dụng quá nhiều băng thông! Có cách nào tiết kiệm không?

    Trước tiên bạn cần cố gắng tối ưu hóa đồ họa trên trang web của bạn. Nhiều Gifs trông giống như màu sắc tốt với ít hơn, và nhiều JPEGs chỉ cần xem xét là tốt đẹp với một cấp độ nén cao hơn.
    - Bạn cũng nên phân tích mã HTML của trang web của bạn. Hãy chắc chắn rằng bạn sử dụng đường dẫn liên quan, do đó, mà hình ảnh không được tải về nhiều hơn một thời gian. Hủy bỏ thêm bất kỳ khoảng cách và khi nào liên kết đến các trang khác, hãy sử dụng đường dẫn tương đối và tuyệt đối không liên kết.
    - Trong khi rất nhiều máy đã có nó, bạn cũng có thể nhìn thấy, nếu máy của bạn đã mod_gzip cài đặt. Điều này bạn có thể tiết kiệm rất nhiều băng thông.
    - Hay nhất của tất cả, tối ưu hóa trang web của bạn như thế này làm cho các kinh nghiệm người dùng tốt hơn là trang web của bạn sẽ được tải nhanh hơn cho họ!

  • Làm thế nào để khởi tạo và quản lý database với Cpanel?

    Quản lý CSDL
    1.Khởi tạo Database MySQL
    Bước 1: Trong CPanel > MySQL Databases
    Bước 2: Nhập tên database mà bạn muốn khởi tạo > Create Database
    Bước 3: Khởi tạo user cho Database trong mục Add New user
    Bước 4: Map user với database tương ứng trong mục Add user to database > Add
    Bước 5: Tích chọn mục ALL PRIVILEGES > Click chọn Make Changes
    Như vậy ta đã thực hiện xong việc khởi tạo database và map user.
    2. PhpMyAdmin:
    Một trong những công cụ mạnh mẽ thường được sử dụng để quản lý database là PhpMyAdmin. Với PhpMyAdmin người dùng có thể thực hiện chỉnh sửa các record, tìm kiếm, Import, Export database.
    Bước 1: Trong CPanel > chọn phpMyAdmin
    Bước 2: Để backup database trong phpMyAdmin > Export > Quick – display only the minimal option > Go và tải file backup về máy.
    Bước 3: Để restore database với một file database chọn sang mục Import > Choose File ( chọn tới file databse – giới hạn 50MB ) > Go.

  • Làm thế nào để quản lý file với Cpanel?

    File manager là tính năng quản lý file của CPanel cho phép bạn chỉnh sửa, liệt kê file trong các thư mục, phân quyền và quản lý file hiệu quả. Ngoài các tính năng cơ bản trên File manager trên CPanel cho phép người dùng có thể thực hiện nén và giải nén các file trên hosting.
    Bước 1: Trên CPanel chọn > File Manager > Chọn thư mục muốn truy cập > Go
    Các tính năng của File manager
    New File:
    Khởi tạo file mới
    New Folder:
    Khởi tạo thư mục mới
    Copy:
    Copy file, thư mục được chọn từ thư mục này đến thư mục khác
    Move File:
    Chuyển file, thư mục được chọn từ thư mục này đến thư mục khác
    Upload:
    Tải file lên server
    Download:
    Tải file được chọn về máy tính
    Delete:
    Xóa file được chọn
    Rename:
    Đổi tên file được chọn
    Edit, Code Editor, HTML Editor:
    Sửa nổi dung file
    Change Permission:
    Phân quyền cho file hoặc thư mục được chọn
    View:
    Đọc nội dung file được chọn
    Extract:
    Giải nén file được chọn ( file nén )
    Compress:
    Nén file hoặc thư mục được chọn
    1.1.2 Disk Space Usage:
    Disk Space Usage cung cấp một thống kê tổng quát đến chi tiết dung lượng chiếm dụng của các thư mục trên hosting hiện thời.
    Bước 1: Trong CPanel > Disk Space Usage
    Bước 2: Để xem thông báo chi tiết hơn ngay trong Disk Space Usage, kéo xuống mục dưới, click vào các dấu cộng “+” để xem chi tiết đối với từng thư mục bên trong.
    1.1.3 FTP Accounts
    FTP Accounts là tính năng cho phép quản lý các Account FTP như Thêm, Sửa, Xóa, Đổi password, Cấp quota, cho từng user.
    Tại đây bạn cũng sẽ thấy các Special FTP Account là các Account sẽ được hệ thống tự khởi tạo khi khởi tạo hosting. Bạn không thể thực hiện change password hay sửa, xóa các account này.
    Bước 1: Trong Cpanel > Files > FTP Accounts
    Bước 2: Để khởi tạo account nhập các thông tin vào mục Create Account
    Login:
    Tên user FTP
    Password:
    Password cho user FTP
    Directory:
    Thư mục của user FTP ( user FTP chỉ có thể truy nhập từ thư mục này trở xuống )
    Quota:
    Dung lượng mà user FTP được phép sử dụng.

  • Làm thế nào để tải trang web của tôi lên hosting ?

    Tải lên trang web của bạn có thể được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau, nhưng phổ biến nhất là FTP.
    Khi lưu trữ tài khoản của bạn đã được tạo ra, bạn nên đã được cung cấp cùng với một tài khoản FTP. Sử dụng những phần mềm như CuteFTP hay WS_FTP, bạn có thể đăng nhập vào máy chủ của bạn. Sau đó, bằng cách sử dụng chương trình bình thường giống như một cửa sổ chương trình, bạn có thể kéo và thả tập tin vào máy chủ web của bạn. Những tập tin này trở nên sống trực tuyến
    Có những cách khác để tải lên trang web của bạn như là bằng SSH hoặc tải lên các tập tin thông qua trình duyệt của bạn.

  • Làm thế nào để chọn dịch vụ Web Hosting ?

    Một trong những quyết định rất quan trọng mà nhiều doanh nghiệp, cá nhân là lựa chọn dịch vụ web hosting tốt nhất. Trước khi chọn nhà cung cấp hosting bạn cần xem một số ý kiến sau:
    Dung lượng: Mỗi nhà cung cấp có các gói web hosting với dung lượng khác nhau. Do vậy bạn cần chọn nhà cung cấp nào có các gói hosting đáp ứng nhu cầu của bạn. Khi có nhu cầu mở rộng bạn dễ dàng nâng cấp chúng. Tham khảo báo giá dịch vụ hosting của Viettel IDC
    Sự ổn định, tốc độ, an toàn: Tốc độ, độ tin cậy là vô cùng quan trọng cho sự thành công của bất kỳ doanh nghiệp trực tuyến. Trong khi lựa chọn dịch vụ web hosting, bạn cần đảm bảo rằng đó luôn ổn định và an toản. Ngoài ra website truy cập chậm cũng rất bực bội. Vì vậy, làm thế nào để bạn biết một công ty hosting là đáng tin cậy hay không? Từ thông tin phản hồi từ người khác! Bạn có thể thử truy cập vào trang web của bạn trong nhiều thời gian khác nhau để xem độ ổn định và tốc độ. Hosting tại Viettel IDC cam kết đảm bảo sự ổn định, tốc độ, sự an toàn cho website của bạn.
    Hỗ trợ khách hàng: Nhà cung cấp hosting hỗ trợ như thế nào? Họ có nhanh chóng hỗ trợ vấn đề của bạn hay không? Viettel IDC luôn hỗ trợ khách hàng 24/7
    Giá cả: Giá cả cũng là một trong những yếu tố lựa chọn dịch vụ web hosting tốt nhất. Nó không nhất thiết phải thật sự đắt tiền là tốt nhất. Đơn giản chỉ cần so sánh giá cả và các dịch vụ trước khi đăng ký. Tham khảo báo giá dịch vụ hosting của Viettel IDC
    Băng thông: Bạn cũng cần phải xem các gói hosting của nhà cung cấp hosting có đáp ứng được nhu cầu băng thông cho website của bạn không? Nêu bạn sử dụng băng thông quá lớn chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng máy chủ riêng. Sau cùng bạn cần phải đảm bảo rằng bạn đang nhận được những dịch vụ tốt nhất cho số tiền quý vị đầu tư.

  • Vì sao doanh nghiệp nên sử dụng dịch vụ Hosting?

    Để vận hành website các doanh nghiệp phải đầu tư máy chủ, đội ngũ IT, phải thuê không gian đặt máy chủ tại các datacenter hoặc thuê đường truyền riêng (leaseline), chi phí duy trì hệ thống thường từ vài triệu đến vài trục triệu mỗi tháng. Đối với các doanh nghiệp lớn thì chi phí này nằm trong khả năng của doanh nghiệp, tuy nhiên với các doanh nghiệp nhỏ thì đó lại là vấn đề. Với dịch vụ Hosting doanh nghiệp chỉ phải bỏ ra một khoản chi phí nhỏ (vài chục đến vài trăm ngàn/ tháng), website của quý khách hàng được duy trì hoạt động và xử lý các sự cố bởi nhà cung cấp. Vì vậy dịch vụ Hosting là sự lựa chọn tối ưu nhất cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, muốn có một website hoạt động hiệu quả trên internet và tiết kiệm chi phí.

  • Hosting là gì?

    Hosting có nghĩa là dịch vụ lưu trữ và duy trì website. Để hoạt động, website cần được lưu trữ trên một máy chủ (server) kết nối mạng Internet và hoạt động liên tục 24 giờ mỗi ngày và 7 ngày mỗi tuần.
    Hosting cũng là nơi không gian trên máy chủ có cài dịch vụ Internet, nơi đó, bạn có thể chứa nội dung trang web hay dữ liệu trên không gian đó. Lý do bạn phải thuê Hosting để chứa nội dung trang web, dịch vụ mail, ftp, vì những máy tính đó luôn có một địa chỉ cố định khi kết nối vào Internet (đó là địa chỉ IP), còn như nếu bạn truy cập vào Internet như thông thường hiện nay thông qua các IPS (Internet Service Provider - Nhà cung cấp dịch vụ Internet) thì địa chỉ IP trên máy bạn luôn bị thay đổi, do đó dữ liệu trên máy của bạn không thể truy cập được từ những máy khác trên Internet.

    Như vậy, có thể hình dung như sau: Nếu xem Website là ngôi nhà, là trụ sở doanh nghiệp, cửa hàng trên Internet, thì Hosting chính là mảnh đất, là mặt bằng để xây dựng trụ sở doanh nghiệp trên Internet đó. Và Tên miền (Domain name) sẽ là biển hiệu, địa chỉ để mọi người nhớ đến và tìm kiếm. Nói tóm lại, nếu bạn chỉ có tên miền (Domain name) mà không có dịch vụ Hosting thì bạn không thể có một trang web được.

  • Hướng dẫn cài đặt email trên outlook 2010

    Outlook là 1 bộ ứng dụng của Microsoft Office, sử dụng với chức năng ứng dụng email, giúp người dùng có thể gửi nhận mail và lưu trữ email từ server mail xuống.

    A: Trường hợp cài mail mới nếu cài mới lần đầu Outlook 2010

    Bước 1: Khởi động  Outlook 2010 từ máy tính.

    Nhấn nút Next để chuyển sang bước 2.


    Hinh 1


    Bước 2: chọn Yes và nhấn Next


    Hinh 2


    Bước 3: Chọn  Manually configure server settings or additional server types. Sau đó click chọn Next


    Hinh 3


    Bước 4: Chọn Internet Email và click chọn Next


    Hinh 4


    Bước 5: Điền các thông tin email
     

    User Information

     

    Your Name:

    Tên đại diện cho email của bạn

    E-mail Address:

    Địa chỉ email (VD mail@domain.com)

    Server Information

     

    Account Type:

    Chọn POP3

    Incoming mail server:

    Máy chủ thư đến (VD tên miền của bạn là domain.com thì điền là mail.domain.com)

    Outgoing mail server (SMTP):

    Máy chủ thư đi (VD tên miền của bạn là domain.com thì điền là mail.domain.com)

    Logon Information

     

    User Name:

    Tên email (VD mail@domain.com)

    Password:

    Mật khẩu của email

     
    Hinh 5


    Bước 6: Sau khi điền các thông tin email, Click chọn More Setting để cài đặt


    Hinh 6


    Bước 7: Chọn tab Outgoing Server và tích chọn ô My outgoing server (SMTP) requires authentication 


    Hinh 7


    Bước 8: Chuyển sang tab Advanced, Click chọn Leave a copy of messages on the server
     

    Leave a copy of messages on the server

    Tích chọn. Để lưu một bản copy trên server mail sau khi tải mail về outlook

    Remove from server affter

    Tích chọn và điền số ngày. Để xóa mail trên server mail sau số ngày đã điền.

     

    Sau đó click chọn OK để lưu lại các thông tin vừa cài đặt
     

    Hinh 8

    Bước 9: Click chọn Next


    Hinh 9


    Bước 10: Cửa sổ Test Account Setting xuất hiện. Test Account Setting là chế độ test việc thông tin cấu hình mail và gửi mail. Nếu thành công sẽ xuất hiện như hình bên dưới.


    Hinh 10


    Bước 11: Click Finish để hoàn tất việc cài đặt và bắt đầu sử dụng Outlook


    Hinh 11


    B: Trường hợp tạo thêm mail trên Outlook 2010 (nếu đã cài mail trên Outlook 2010 trước đó)
     

    Bước 1: Click chọn File, Trong mục Info click chọn Account Setting, xuất hiện cửa số Account Setting, Click chọn Account Setting


    Hinh 12


    Bước 2: Click chọn New


    Hinh 13


    Bước 3: Điền các thông số mail giống như bước 5, mục A


    Hinh 14

    Các bước còn lại làm tương tự giống các bước từ 6 đến 11, mục A 

    Mọi ý kiến đóng góp, thắc mắc xin gửi về hòm thư  hosting@viettelidc.com.vn hoặc hotline 18008000 (ấn phím 0) để được chúng tôi hỗ trợ và giải đáp.

     

  • Hướng dẫn cài đặt email trên outlook 2007

    Outlook là 1 bộ ứng dụng của Microsoft Office, sử dụng với chức năng ứng dụng email, giúp người dùng có thể gửi nhận mail và lưu trữ email từ server mail xuống.

    A: Trường hợp cài mail mới nếu cài mới lần đầu trên Outlook 2007
     

    Bước 1: Khởi động  Outlook 2007 từ máy tính.
     

    Nhấn nút Next để chuyển sang bước 2.


    Hinh 1


    Bước 2: Chọn Yes và nhấn Next


    Hinh 2


    Bước 3: Chọn  Manually configure server settings or additional server types. Sau đó click chọn Next


    Hinh 3


    Bước 4: Chọn Internet Email và click chọn Next
     


    Hinh 4

    Bước 5: Điền các thông tin email
     

    User Information

     

    Your Name:

    Tên đại diện cho email của bạn

    E-mail Address:

    Địa chỉ email (VD mail01@domain.com)

    Server Information

     

    Account Type:

    Chọn POP3

    Incoming mail server:

    Máy chủ thư đến (VD tên miền của bạn là domain.com thì điền là mail.domain.com)

    Outgoing mail server (SMTP):

    Máy chủ thư đi (VD tên miền của bạn là domain.com thì điền là mail.domain.com)

    Logon Information

     

    User Name:

    Tên email (VD mail01@domain.com)

    Password:

    Mật khẩu của email


     

    Hinh 5

     

    Bước 6: Sau khi điền các thông tin mail, click chọn More Setting để cài đặt


    Hinh 6


    Bước 7: Chọn tab Outgoing Server và tích chọn ô My outgoing server (SMTP) requires authentication 


    Hinh 7

     

    Bước 8: Chuyển sang tab Advanced

     

    Leave a copy of messages on the server:

    Tích chọn. Để lưu một bản copy trên server mail sau khi tải mail về outlook

    Remove from server affter:

    Tích chọn và điền số ngày. Để xóa mail trên server mail sau số ngày đã điền.

     

    Sau đó click chọn OK để lưu lại các thông tin vừa cài đặt

     

    Hinh 8


    Bước 9: Click chọn Next


    Hinh 9


    Bước 10: Cửa sổ Test Account Setting xuất hiện. Test Account Setting là chế độ test việc thông tin cấu hình mail và gửi mail. Nếu thành công sẽ xuất hiện như hình bên dưới.


    Hinh 10


    Bước 11: Click Finish để hoàn tất việc cài đặt và bắt đầu sử dụng Outlook.


    Hinh 11

    B: Trường hợp tao thêm email trên Outlook 2007
     

    Bước 1: Click chọn Tool, Sau đó click chọn Account Setting
     


    Hinh12

    Bước 2: Click chọn New
     


    Hinh 13

    Bước 3: Tích chọn Microsoft Exchange, POP3, IMAP, or HTTP, Sau đó click chọn Next
     


    Hinh14

    Bước 4: Chọn  Manually configure server settings or additional server types. Sau đó click chọn Next
     


    Hinh15

    Các bước còn lại làm tương tự giống các bước từ 4 đến 11, mục A 


    Mọi ý kiến đóng góp, thắc mắc xin gửi về hòm thư  hosting@viettelidc.com.vn hoặc hotline 18008000 để được chúng tôi hỗ trợ và giải đáp.

     

  • Hướng dẫn cài đặt email trên Outlook 2003

    Outlook là 1 bộ ứng dụng của Microsoft Office, sử dụng với chức năng ứng dụng email, giúp người dùng có thể gửi nhận mail và lưu trữ email từ server mail xuống.

    A. Trường hợp cài mail mới nếu cài mới lần đầu Outlook 2003

    Bước 1: Khởi động Outlook 2003 từ máy tính --> Chọn Next



    Cai outlook 2003

    Bước 2: Chọn Yes và chọn Next


    Cai outlook 2003

    Bước 3: Chọn giao thức POP3 --> Next



    Cai outlook 2003

    Bước 4: Nhập các thông tin để cấu hình mail trên Outlook 2003



    Cai mail tren outlook 2003

    User Information

     

    Your Name:

    Tên đại diện cho email của bạn

    E-mail Address:

    Địa chỉ email (VD yourmail@yourdomain)

    Server Information

     

    Incoming mail server:

    Máy chủ thư đến (VD tên miền của bạn là yourdomain thì điền là mail.yourdomain)

    Outgoing mail server (SMTP):

    Máy chủ thư đi (VD tên miền của bạn là domain.com thì điền là mail.yourdomain)

    Logon Information

     

    User Name:

    Tên email (VD yourmail@yourdomain)

    Password:

    Mật khẩu của email


    Bước 5: Chọn More Settings



    Cai mail tren outlook 2003

    Bước 6: Tab Outgoing Server --> Chọn My outgoing server (SMTP) requires authentication
     

     

    Cai mail tren outlook 2003

    Bước 7: Chọn Tab Advanced


    Cai dat mail tren outlook 2003

    Incoming Server  (POP3)

    110

    Outgoing Server (SMTP)

    25

    Leave a copy of messages on the server

     

    Tích chọn. Để lưu một bản copy trên server mail sau khi tải mail về outlook

    Remove from server affter

    Tích chọn và điền số ngày. Để xóa mail trên server mail sau số ngày đã điền.



    Bước 8: Cửa sổ Test Account Setting xuất hiện. Test Account Setting là chế độ test việc thông tin cấu hình mail và gửi mail. Nếu thành công sẽ xuất hiện như hình bên dưới.
     

    Cai dat mail tren outlook 2003
    Cai dat mail tren outlook 2003

    Bước 9: Click chọn Next --> Finish
     

    Cai mail tren outlook 2003

    B. Trường hợp tạo thêm mail trên Outlook 2003 (nếu đã cài mail trên Outlook 2003 trước đó)

    Bước 1: Vào Tools --> E-mail Accounts

     

     

    Cai dat mail tren outlook 2003

    Bước 2: Chọn Add a new e-mail account --> Next
     

    Cai dat mail tren outlook 2003

     

    Bước 3: Chọn POP 3 theo đúng bước 3 ở mục A:
     

    Cai dat mail tren outlook 2003

    Các bước còn lại làm tương tự giống các bước từ 4 đến 9, ở mục A 

    Mọi ý kiến đóng góp, thắc mắc xin gửi về hòm thư  hosting@viettelidc.com.vn hoặc hotline 18008000 để được chúng tôi hỗ trợ và giải đáp.

     

  • Tôi không tạo được email trên hệ thống quản trị mà Viettel IDC cung cấp?

    Trả lời:

    Vui lòng kiểm tra lại quota của email. Quota của email bao gồm:

    1. Số lượng hòm thư

    2. Dung lượng tổng cộng của các hòm thư

    Nếu một trong hai thông số đã hết, quí anh (chị) sẽ không tạo được thêm email trên tài khoản. Nếu có vấn đề gì thắc mắc xin vui lòng email tới địa chỉ hosting@viettelidc.com.vn để được giải đáp.

    women cheat husband riaservicesblog.net why women cheat with married men

  • Tại sao tôi thường gặp phải lỗi "553 5.7.1 sorry, that domain isn't in my list of allowed rcpthosts (chkuser)" ?

    Trả lời:
    Lỗi này do cấu hình outlook chưa đúng. Quý khách vui lòng sửa lại như sau:
    1. Phiên bản Outlook Express & Outlook 2003
    Trên outlook, vào Tool--> Email Account --> Change (Edit) --> More Setting --> Tab Outgoing Server --> Click chọn phần My outgoing server (SMTP) requires authentication.
    2. Phiên bản Outlook 2007 & 2010
    Trên outlook, vào File --> Account Settings --> Chọn Account cần cài đặt --> Change --> More Setting --> Tab Outgoing Server --> Click chọn phần My outgoing server (SMTP) requires authentication.

    late pregnancy termination west-bot.com abortions nyc

  • Tại sao tôi không gửi nhận được email mặc dù đã cấu hình đúng các bản ghi, cấu hình đúng outlook?

    Trả lời:
    Khi đã trỏ đúng các bản ghi, cấu hình đúng hệ thống và cài đặt đúng các ứng dụng mailoffline (như outlook) nhưng bạn vẫn không gửi nhận được mail có thể tài khoản mà quý khách thông báo đã bị nhiễm malware (mã độc) và đang tiến hành phát tán spam tấn công ra ngoài internet gây ảnh hưởng tới an toàn và hiệu suất hệ thống. Do đó, hệ thống anti-spam của chúng tôi đã khóa tạm thời tài khoản này. Chúng tôi khuyến nghị quý khách thực hiện ngay các biện pháp sau và sau đó báo lại để chúng tôi mở lại tài khoản:
    1. Ngay lập tức đổi mật khẩu tài khoản mail trên (bằng cách đăng nhập vào webmail http://mail.yourdomain.com, chọn Settings->Password), tránh đặt các mật khẩu dễ đoán: abc123, 123456...
    2. Quét virus toàn bộ các máy tính liên quan đến tài khoản này, vì rất có thể các máy tính này đã bị nhiễm virus/trojan hoặc tài khoản bị lộ dẫn đến kẻ xấu lợi dụng phát tán spam.
    Sau khi đã chắc chắc thực hiện xong các bước trên, quý khách vui lòng phản hồi lại qua số hotline miễn phí 1800.8000 để chúng tôi mở lại tài khoản.
    Để tìm hiểu thêm về các thao tác quản trị email bạn có thể tham khảo tài liệu này.

  • Tôi muốn thay đổi passwords, thêm mailbox hoặc xóa mailbox trên hệ thống quản trị email do Viettel IDC cung cấp thì phải làm như thế nào?

    Trả lời:
    ViettelIDC kính gửi quý khách hướng dẫn thực hiện thay đổi paswords, thêm mailbox mới, xóa mailbox cũ như sau:
    1. Để thay đổi passworđs một mailbox bất kì quý khách đăng nhập vào trang quản trị email hosting tại địa chỉ https://hosting.viettelidc.com.vn
    Tại menu bên trái quý khách vào mục Toolbox > Tools > Mail Manager > Mailboxes > Chọn email quý khách muốn đổi password > Edit mailbox > Tích chọn change passwords > Nhập passwords mới và chọn Update mailbox
    2. Để xóa một mailbox bất kì quý khách đăng nhập vào trang quản trị email hosting tại địa chỉ https://hosting.viettelidc.com.vn
    Tại menu bên trái quý khách vào mục Toolbox > Tools > Mail Manager > Mailboxes > Chọn email quý khách muốn xóa > Delete
    3. Để khởi tạo một mailbox mới quý khách đăng nhập vào trang quản trị email hosting tại địa chỉ https://hosting.viettelidc.com.vn
    Tại menu bên trái quý khách vào mục Toolbox > Tools > Mail Manager > Mailboxes > Chọn email quý khách muốn xóa > Add Mailbox
    Để tìm hiểu thêm về các thao tác quản trị email bạn có thể tham khảo thêm trong tài liệu hưỡng dẫn quản trị email do Viettel IDC cung cấp.

  • Webmail Viettel IDC - Hướng dẫn tôi cách đổi password email từ webmail Viettel IDC?

    Trả lời:
    Để change password email từ webmail quý khách đăng nhập vào webmail theo đường dẫn mail.yourdomain.com ( trong đó yourdomain.com đại diện cho tên miền quý khách sử dụng) > Vào mục setting > Password > Nhập password hiện tại và password mới > Tiếp đến chọn save để lưu lại.

  • Làm thế nào để trỏ tên miền cho email của công ty tôi?

    Trong bài hướng dẫn này ViettelIDC sẽ giả định domain ( Tên miền ) được sử dụng là yourdomain.com.
    Để sử dụng được tính năng email cần khởi tạo 2 bản ghi DNS trong đó bao gồm:
    · Một bản ghi A có dạng mail.yourdomain.com trỏ về địa chỉ IP được cấp ( ví dụ: 115.84.177.60 )
    · Một bản ghi MX trỏ về địa chỉ mx.viettelidc.com.vn
    Khi đã hoàn tất trỏ bản ghi DNS cho domain, bạn đã có thể bắt đầu quản trị dịch vụ email hosting của mình.

  • Hướng dẫn tôi cách đăng nhập vào tài khoản quản trị email?

    Bước 1: Truy cập theo đường dẫn: https://hosting.viettelidc.com.vn:
    Trong lần đầu truy cập đầu tiên sẽ bắt gặp một thông báo về bảo mật có dạng như sau:
    · Với trình duyệt Chrome
    Click chọn Proceed anyway để chuyển vào trang đăng nhập.
    · Với trình duyệt Firefox
    Click chọn I Understand the Risks > Add Exception … > Add Exception.. > Confirm Security Exception để chuyển vào trang đăng nhập.
    · Với trình duyệt IE
    Click chọn Continue to this website (not recommended) để chuyển vào trang đăng nhập.
    Bước 2: Nhập thông tin Username và Password, Click chọn Sign In.

  • Dịch vụ thư điện tử (email) là gì?

    Trả lời:
    Viettel IDC cung cấp giải pháp email với tên miền riêng cho các doanh nghiệp, tổ chức (như sales@viettelidc.com.vn), hỗ trợ đầy đủ các yêu cầu từ đơn giản nhất đến phức tạp nhất về số lượng email, dung lượng email, email offline, webmail, mobile phone email ... với chi phí rẻ, tốc độ gửi nhận cao, hạn chế tối đa tình trạng nhận email không mong muốn - thư rác (spam email) hay email có đính kèm file virus.

    late pregnancy termination west-bot.com abortions nyc

  • Để sử dụng được email trên Cpanel cần thực hiện những thao tác gì?

    Để sử dụng được email trên Cpanel trước hết ta cần thực hiện tạo một bản ghi A có dạng mail.yourdomain.com trỏ về địa chỉ IP của hosting và tạo một MX record trỏ về mail.yourdomain.com:
    1.Quản lý email:
    Trong Cpanel vào mục Mail > Email Accounts
    Trang quản lý cho phép người sử dụng có thể khởi tạo, sửa, xóa, thay đổi password, thay đổi quota của các hòm mail thuộc tên miền yourdomain.com
    2. Webmail:
    Để đăng nhập vào hòm mail từ webmail, Ta đăng nhập theo địa chỉ mail.yourdomain.com:2096 ( lưu ý địa chỉ yourdomain.com chỉ là địa chỉ đại diện cho domain của bạn ).
    Nhập user và password email, click Log in.
    Tiếp đến Click chọn mục Round Cube để chuyển vào webmail hoặc Click chọn Enable Autologin và đặt thời gian tự động chuyển vào webmail ( mặc định là 5s ).

  • Tôi nên chọn đuôi tên miền nào? ".com", ".net" hay ".org" ?

    Nếu bạn sử dụng tên miền đó vào mục đích kinh doanh thì đuôi tên miền của bạn phải là ".com", không có ngoại lệ. Tất cả mọi người đều nhớ đến ".com" trước tất cả các loại "DOT" khác. Có người còn cho là mọi tên miền trên thế giới đều có phần đuôi là ".com". Nếu bạn đang sử dụng một tên miền ".net" và cố gắng quảng cáo thương hiệu của mình, chẳng hạn nếu bạn sử dụng tên miền viettelidc.org và cố gắng làm cho mọi người nhớ đến qua cụm từ "Viettel IDC". Chúng tôi xin cam đoan rằng có nhiều khách hàng thiện chí sẽ gõ vào trình duyệt của họ là viettelidc.com và nhấn Enter. Điều gì sẽ xảy ra?. Chúng tôi đang làm giàu cho người có tên miền viettelidc.com mà không phải là chúng tôi. Còn một điều nữa, nếu người truy cập quên không gõ vào trình duyệt của họ phần đuôi tên miền thì bất cứ mọi trình duyệt nào hiện nay điều mặc định thêm vào phần đuôi ".com". Ngoài ra với người Việt Nam thì tên miền viettelidc.com.vn quen thuộc và thân thiện hơn. 

  • Tôi phải lưu ý những điểm gì khi đăng ký tên miền - domain name ?

    Để lựa chọn được tên miền hay có rất nhiều thủ thuật, bạn có thể lựa chọn trong các tiêu chí sau đâu: tên miền ngắn, dễ nhớ, liên quan đến hoạt động và dịch vụ công ty, mô tả được một cách tổng quát nội dung muốn truyền tại trên website..
    1. Bạn nên chọn 1 tên miền dễ nhớ, có thể phát âm khi gọi điện thoại
    2. Chọn tên miền ít âm tiết
    VD "cocacola" được gọi là thương hiệu dài nhưng ít âm tiết
    3. Tên miền bạn thích thường đã bị người khác mua, vì thế bạn có thể chọn tên miền theo cú pháp : tenchung+tenrieng
    VD : thammyvienthanhbinh.com.vn , dientudienlanhbachkhoa.com
    Thực tế những tên miền như này hoạt động rất hiệu quả cả trong tìm kiếm lẫn tạo thương hiệu, hơn nữa lại dễ mua hơn
    4.Đối với website thương mại, nên chọn tên miền có đuôi .com .net .vn .com.vn
    Những tên này , khách hàng dễ nhớ hơn, nhưng tên miền có đuôi uk chẳng hạn, dễ mua nhưng khách hàng khó nhớ, hơn nữa khi khách hàng không đánh đuôi tên miền thì 1 số trình duyệt sẽ tự thêm .com vào.
    Trừ khi nhiều chi phí, bạn có thể mua toàn bộ những tên miền với 4 đuôi trên, việc mua thêm các đuôi khác sẽ lãng phí
    5.Tên miền quốc tế có giá rẻ hơn tên miền quốc gia, bạn nên mua 1 loạt các tên miền gần giống hoặc liên quan đến tên miền của mình
    6.Mua nhiều nhưng nên tập trung hoạt động vào 1 tên miền chính để tăng khả năng tìm kiếm cho tên miền chính, và cũng chỉ nên dùng 1 tên miền làm email
    Một điều cần chú ý cuối cùng là tên miền dài có ý nghĩa không hề khó nhớ và không ảnh hưởng đến tốc độ truy cập. Nhưng để có được sự thuận tiện cho người sử dụng, bạn nên đăng ký tên miền càng ngắn càng tốt. Bởi không phải ai cũng sử dụng thành thạo máy tính. Việc gõ một tên miền dài vào thanh địa chỉ của trình duyệt sẽ khiến khách hàng cảm thấy khó chịu.

  • Tôi có thể đăng ký bao nhiêu tên miền - Domain name ?

    Bạn có thể có bao nhiêu tên miền tuỳ ý. Điều quan trọng là những tên miền này phải có ý nghĩa với công việc kinh doanh của bạn.Tất cả những tên miền phụ của bạn với mục đích chỉ đến một tên miền chính. Quan trọng là bạn hãy chọn được những tên miền thực sự hữu ích, phục vụ cho quá trình kinh doanh của bạn và không bỏ lỡ bất kỳ một cơ hội nào. Giả sử, một khách hàng muốn vào trang web của bạn nhưng chỉ suy đoán, không nhớ rõ địa chỉ, thay vì phải là www.vnexpress.net thì với thói quen của người Việt Nam lại gõ www.vnexpress.com.vn hay những khách ngoại quốc www.vnexpress.com ... hay gõ nhầm vào một trang web của một công ty có tên tương tự...Như vậy bạn sẽ bỏ lỡ cơ hội đối với những khách hàng này.
    Bạn có thể đăng ký mỗi tên miền cho mỗi sản phẩm của bạn. Điều này không có nghĩa là bạn phải tạo 100 website. Tất cả những gì bạn cần làm là chuyển huớng 99 tên miền còn lại tới một miền chính.
    Hiện nay do sự phát triển của thương mại điện tử một số công ty kinh doanh bằng cách đầu cơ mua hang lọat tên miền của các công ty khác sau đó rao bán lại trên mạng với mức giá cao và khi đó nếu công ty bạn không mua lại thì các đối thủ cạnh tranh với công ty bạn chắc cũng sẽ không bỏ lỡ cơ hội vàng này.
    Bạn đã từng gõ một địa chỉ website theo sự phỏng đoán của mình chưa?. Nếu bạn đang tìm đồ chơi cho đứa trẻ mới sinh bạn thử đánh www.babytoys.com?. Đây là cơ hội tốt cho bất kỳ ai không thành thạo Internet thử đoán địa chỉ bằng cách đánh tên sản phẩm họ đang tìm. Nếu bạn sở hữu 100 miền liên quan tới sản phẩm của bạn thì khách hàng đánh cái gì không thành vấn đề, họ sẽ tới được website của bạn (nếu bạn bán những gì họ đang tìm). Đó là cách rất hay để bạn đánh bại đối thủ cạnh tranh!!!
    Bạn có thể sử dụng những tên miền có nhiều phần đuôi khác nhau: .vn, .com.vn, .biz... và trùng với tên công ty, ngành nghề kinh doanh hoặc các sản phẩm của chính công ty bạn nếu bạn không muốn bỏ lỡ bất kỳ một đối tượng khách hàng nào. Như thế, bạn có thể:
    * Đẩy mạnh được các sản phẩm, dịch vụ của công ty.
    * Lôi kéo nhiều lượng truy cập thông qua việc cung cấp cho khách hàng nhiều cách tìm kiếm trên mạng.
    * Tận dụng triệt để các cơ hội.
    * Tránh những trường hợp trùng tên.
    * Tránh các trường hợp gõ nhầm (sai lỗi chính tả).

  • Nên chọn tên miền .com hay .vn ?

    Theo đánh giá chung, tên miền .com hay .vn đều thuộc dạng tên miền phổ biến. Tên miền .com mang tính phổ biến quốc tế hơn. Tên miền .com chi phí duy trì hàng năm chỉ khoảng 220 ngàn đồng. Do là thuộc cấp độ thế giới nên mức tăng sẽ rất ít xem như không đáng kể. Trong khi đó tên miền .vn khoảng 450 nghìn cao gấp đôi tên miền .com. Nhưng bù lại nếu bạn ở Việt Nam bạn sẽ được hưởng ưu điểm của việc mua tên miền .vn là sẽ được nhà nước bảo hộ hơn là mua tên miền .com, nếu bạn có tên miền .vn và bị người khác lấy mất thì bạn có thể trình giấy tờ chứng minh quyền hợp pháp của bạn và bạn sẽ lấy lại tên miền. Tên miền .com là phải đăng ký quốc tế và quản lý dựa trên tài khoản của bạn thông qua email cá nhân. Nếu bạn bị lộ thông tin thì có khả năng đánh mất tên miền nhưng trường hợp này thường xuyên xảy ra vì sự phát triển ngày càng mạnh của hacker.
    Mỗi tên miền đều có ưu điểm riêng của nó, tuy nhiên theo thực tế thì người ta quan tâm đến tên miền .com hơn là tên miền .vn vì một số lý do sau:
    - Tên miền .com mang tính thương hiệu và đẳng cấp quốc tế cao hơn
    - Dễ nhớ hơn, tạo lòng tin lớn cho khách hàng
    - Giá trị của tên miền hay website cao, yếu tố SEO tốt hơn
    Tuy nhiên nếu tên miền .com không còn thì lựa chọn tên miền .vn là một sự chọn lựa tốt. Và nếu .com và .vn đều còn thì bạn nên đăng ký cả 2 loại tên miền .com và .vn.

  • Có nên đăng ký tên miền Việt Nam không?

    Bạn nên đăng ký tên miền Việt Nam vì các lý do sau đây:
    - Điều quan trọng nhất khi bạn đăng ký tên miền Việt Nam là bạn sẽ được pháp luật Việt Nam bảo vệ. Theo Điều 12 - Luật Công nghệ thông tin quy định: Nghiêm cấm việc giả mạo trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân khác; tạo đường dẫn trái phép đối với tên miền của tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp tên miền đó.
    - Tiếp theo là khi mất kết nối internet quốc tế do các lý do như đứt cáp quang biển, trục trặc hệ thống của các ISP lớn ở Việt Nam (Viettel, VNPT) thì sử dụng tên miền”.vn”, lưu trữ tại các máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam, giao dịch Internet trong nước vẫn còn nguyên. Ngược lại sẽ mất toàn bộ liên lạc Internet cả trong nước lẫn quốc tế.
    - Được VNIX (hệ thống trung chuyển Internet trong nước của VNNIC) phục vụ: Sử dụng tên miền”.vn” thông tin website sẽ được tự động trung chuyển tất cả lưu lượng trong nước bằng con đường ngắn nhất, nhanh nhất.
    - Các chương trình tìm kiếm trên mạng (đặc biệt là google.com.vn) sẽ ưu tiên liệt kê các tên miền có mã quốc gia “.vn” lên trước nhất khi search tại Việt Nam. Ví dụ: Nếu bạn tìm kiếm từ “Viettel idc” thì chương trình tìm kiếm sẽ đưa ra web có tên miền viettelidc.com.vn trước - Được VNNIC và các Nhà đăng ký tên miền Việt nam “.vn” (registrar) luôn hỗ trợ sử dụng và giải quyết các vấn đề kỹ thuật cũng như hành chính liên quan đến tên miền “.vn”. Nhắc nhở trước chủ thể sử dụng đóng phí duy trì khi tên miền đến hạn và cho phép tên miền được quá hạn tới tối đa 30 ngày mới xóa chính thức.
    - Bạn có thể dễ dàng đăng ký tên miền Việt nam “.vn” thông qua các Nhà đăng ký tên miền Việt nam ".vn" với thủ tục đăng ký tên miền “.vn” đơn giản, nhanh gọn và dễ dàng cho người đăng ký.

  • Có hạn chế nào khi lựa chọn tên miền .VN không?

    Có. Các chủ thể không được sử dụng những nội dung sau đây trong tên miền đăng ký:
    - Nội dung đi ngược lại với hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    - Nội dung xâm hại đến an ninh quốc gia hoặc xâm hại đến toàn vẹn lãnh thổ.
    - Nội dung xâm hại đến truyền thống và lợi ích đất nước.
    - Nội dung xúi giục bạo loạn hoặc gây mâu thuẫn giữa các dân tộc, xâm hại đến sự đoàn kết các dân tộc.
    - Nội dung vi phạm chính sách tôn giáo của Đảng và nhà nước, tuyên truyền mê tín dị đoan.
    - Nội dung gây tin đồn nhằm xâm hại đến trật tự xã hội hoặc ổn định xã hội.
    - Nội dung tuyên truyền, phát tán văn hóa phẩm đồi trụy, khiêu dâm, cờ bạc, bạo lực.
    - Nội dung xúc phạm, phỉ báng người khác hoặc xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể khác.
    - Những nội dung khác bị pháp luật cấm.
    Tên miền là tên gọi của tổ chức Đảng, cơ quan Nhà nước chỉ dành cho tổ chức Đảng, cơ quan Nhà nước. Tổ chức Đảng, cơ quan Nhà nước có trách nhiệm đăng ký giữ chỗ với Trung tâm Internet Việt Nam để bảo vệ. Tổ chức, cá nhân khác không phải là đối tượng nêu trên không được đăng ký, sử dụng các tên miền này.

  • Làm thế nào để lấy lại password quản lý tên miền ?

    - Bạn truy cập vào trang quản lý tên miền https://domains.viettelidc.com.vn/
    - Bạn click "Forgot password" bên dưới ô đăng nhập
    - Bạn nhập user hoặc email lúc đăng ký, sau đó nhấn nút "reset password "
    - Bạn mở hộp mail đăng ký, hệ thống sẽ gửi lại Password qua email của Bạn.

    late pregnancy termination west-bot.com abortions nyc

  • Trước kia tôi mua tên miền .vn với tư cách cá nhân, nay muốn chuyển về cho công ty được không?

    Nếu tên bạn có trong danh sách hội đồng thành viên của công ty thể hiện trong GPKD, thì sẽ chuyển được chủ thể sang công ty của bạn.
    Hồ sơ:
    + Công chứng CMND của Bạn và giấy phép kinh doanh (Bạn phải có trong danh sách hội đồng thành viên của công ty)
    + Bạn điền form thay đổi thông tin liên hệ ( mẫu công ty ) có xác nhận dấu mộc công ty và chữ ký đại diện.
    + Bạn điền form Cam kết đổi chủ thể có xác nhận chủ thể cũ và mới.
    + Bạn bổ sung bản khai đăng ký domain dành cho công ty.
    Bạn có thể liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng của Viettel IDC qua hotline miễn phí 1800.8000 để được tư vấn chi tiết hơn.

  • Tên miền là gì?

    Một cách dễ hiểu nhất thì tên miền là những tên dễ nhớ dùng để làm địa chỉ trên mạng cho website (ví dụ: viettelidc.com.vn, yahoo.com, google.com.vn ...) . Tên miền như là một bất động sản trên mạng internet, giúp người dùng dễ dàng nhận ra thương hiệu của bạn, tìm đến đúng website của bạn.
    Nếu bạn muốn tìm hiểu kỹ hơn về mặt kỹ thuật thì có thể tham khảo thêm thông tin sau về tên miền:
    Website của bạn hoạt động trên môi trường Internet mà internet là một mạng máy tính toàn cầu, do hàng nghìn mạng máy tính từ khắp mọi nơi nối lại tạo nên. Không được tổ chức theo các cấp như: quốc tế, nội hạt, liên tỉnh,  của mạng viễn thông khác (ví dụ: mạng thoại cố định, mạng thoại di động ...) mạng Internet tổ chức chỉ có một cấp, các mạng máy tính dù nhỏ, dù to khi nối vào Internet đều bình đẳng với nhau. Do cách tổ chức như vậy nên trên Internet có cấu trúc địa chỉ, cách đánh địa chỉ đặc biệt gọi là địa chỉ Internet (IP), IP hiện đang được sử dụng hiện tại là (IPv4) có 32 bit chia thành 4 Octet (mỗi Octet có 8 bit, tương đương 1 byte) cách đếm đều từ trái qua phải bít 1 cho đến bít 32, các Octet tách biệt nhau bằng dấu chấm (.) và biểu hiện ở dạng thập phân đầy đủ là 12 chữ số.
    Ví dụ một địa chỉ Internet: 192.168.1.1
    (Địa chỉ IP tương lai được sử dụng là IPv6 có 128 bit dài gấp 4 lần của IPv4. Version IPv4 có khả năng cung cấp 232 = 4 294 967 296 địa chỉ. Còn Version IPv6 có khả năng cung cấp 2 128 địa chỉ).
    Việc người sử dụng nhớ được địa chỉ dạng chữ số dài như vậy khi nối mạng là rất khó khăn và vì thế dễ nhớ cho người sử dụng trên Internet sẽ sử dụng khải niệm Tên Miền hay Domain Name. các tên miền này sẽ được các máy chủ quản lý tên miền trên khắc thế giới xử lý để ánh xạ vào các IP.
    Vậy thực chất tên miền là sự nhận dạng vị trí của một máy tính trên mạng Internet, nói cách khác tên miền là tên của các mạng lưới, tên của các máy chủ trên mạng Internet.

  • Tên miền .VN là gì? Phân biệt các loại tên miền .VN

    - Tên miền là tên được sử dụng để định danh địa chỉ Internet của máy chủ gồm các dãy ký tự cách nhau bằng dấu chấm “.”.
    - Tên miền .VN : Là Tên miền Việt Nam, được cấpNam phát bởi Trung Tâm Internet Việt Nam ( VNNIC)
    - Phân việt các loại tên miền .VN : Có 2 loại
    + Tên miền cấp 2 : ví dụ như .vn
    + Tên miền cấp 3 : ví dụ như .com.vn / .net.vn
    . COM.VN : Dành cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân họat động thương mại.
    . BIZ.VN : Dành cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, tương đương với COM.VN.
    . EDU.VN : Dành cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động liên quan tới giáo dục, đào tạo. Hoặc cá nhân
    .GOV.VN : Dành cho các cơ quan, tổ chức thuộc bộ máy nhà nước ở trung ương và địa phương.
    . NET.VN: Dành cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện chức năng về mạng nói chung.
    . ORG.VN : Dành cho các tổ chức chính trị, xã hội và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến lĩnh vực chính trị, xã hội.
    . INT.VN : Dành cho các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
    . AC.VN : Dành cho các tổ chức nghiên cứu và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động liên quan tới lĩnh vực nghiên cứu.
    .PRO.VN: Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong những lĩnh vực có tính chuyên ngành cao.
    . INFO.VN : Dành cho các tổ chức, cá nhân cung cấp các nguồn dữ liệu thông tin về các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan tới lĩnh vực cung cấp các nguồn dữ liệu thông tin.
    .EALTH.VN : Dành cho các tổ chức y tế, dược phẩm và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động liên quan tới lĩnh vực y tế, dược phẩm.
    .NAME.VN: Dành cho tên riêng của cá nhân tham gia hoạt động Internet.
    Tên miền cấp 2 theo địa giới hành chính là tên miền Internet phân theo tên Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương, gồm:
    ANGIANG.VN BARIA-VUNGTAU.VN
    BACLIEU.VN BACCAN.VN
    BACGIANG.VN BACNINH.VN
    DANANG.VN DACLAC.VN
    DONGNAI.VN DONGTHAP.VN

  • Tên miền là gì?

    Như chúng ta đã biết Internet là một mạng máy tính toàn cầu, do hàng nghìn mạng máy tính từ khắp mọi nơi nối lại tạo nên. Khác với cách tổ chức theo các cấp: nội hạt, liên tỉnh, quốc tế của một mạng viễn thông như mạng thoại chẳng hạn, mạng Internet tổ chức chỉ có một cấp, các mạng máy tính dù nhỏ, dù to khi nối vào Internet đều bình đẳng với nhau. Do cách tổ chức như vậy nên trên Internet có cấu trúc địa chỉ, cách đánh địa chỉ đặc biệt, rất khác cách tổ chức địa chỉ của mạng viễn thông.
    Địa chỉ Internet (IP) đang được sử dụng hiện tại là (IPv4) có 32 bit chia thành 4 Octet (mỗi Octet có 8 bit, tương đương 1 byte) cách đếm đều từ trái qua phải bít 1 cho đến bít 32, các Octet tách biệt nhau bằng dấu chấm (.) và biểu hiện ở dạng thập phân đầy đủ là 12 chữ số.
    Ví dụ một địa chỉ Internet: 146.123.110.224
    (Địa chỉ IP tương lai được sử dụng là IPv6 có 128 bit dài gấp 4 lần của IPv4. Version IPv4 có khả năng cung cấp 232 = 4 294 967 296 địa chỉ. 

  • Hướng dẫn sử dụng trang Portal VPS Cloud

    1. Quản lý thông tin tài khoản
    Để truy cập trang quản trị Portal VPS Cloud, quý khách có thể sử dụng trình duyệt IE 7.0 (hay phiên bản nhỏ hơn) hoặc sử dụng Firefox để truy cập.

    1.1 Hướng dẫn đăng nhập
    Đầu tiên, phần mềm Flash Player và Vmware remote console là 2 phần mềm hỗ trợ quý khách truy cập vào trang quản trị Portal VPS Cloud. Phần mềm Flash Player bắt buộc cần được cài đặt khi quý khách muốn truy cập vào trang đăng nhập (nếu máy tính quý khách đã cài đặt phần mềm này thì khi truy cập vào đường dẫn đăng nhập sẽ không bị trình duyệt yêu cầu cài phần mềm này). Phần mềm Vmware Remote Console là phần mềm giúp quý khách có thể Popout Console được VPS (dạng Remove Desktop hay SSH server). Cả 2 phần mềm này đều cần được cài trên máy tính của quý khách để có thể sử dụng được trang quản trị Portal VPS Cloud dễ dàng hơn.

    1.1.1 Cài đặt phần mềm Flash Player
    (Nếu máy tính của quý khách đã cài phần mềm này có thể bỏ qua bước này).

    Bước 1: Truy cập theo đường dẫn: https://cloud.viettelidc.com.vn/cloud/org/YOUR_ID
    Trong lần đầu truy cập đầu tiên sẽ bắt gặp một thông báo về cài đặt phần mềm Flash Player.

    • Click chọn vCloud Director requires Adobe Flash Player để tải Flash Player.

    Hình 1: Thông báo khi truy cập

    • Click Install now để tiến hành cài đặt Flash Player.


     

    Hình 2: Thông báo cài đặt Flash Player

     

    • Trình duyệt sẽ tự động download file install_flashplayer14x32_mssa_aaa_aih về máy. Tiến hành di chuyển đến thư mục chứa file vừa tải về và cài đặt phần mềm vừa tải về.

    Hình 3: Chọn Allow Adobe to install updates (recommended) > Next

    • Click Finish để kết thúc cài đặt.


    Hình 4: Nhấn Finish để kết thúc cài đặt


    Bước 2: Tắt trình duyệt firefox và mở lại. Sau đó chọn Tools > Add-ons


    Hình 5: Chọn Add-ons


    Bước 3: Chọn Plugins > Shockwave Flash 14.0.0.145 > Chọn Always Actives


    Hình 6: Chọn Always Actives để kích hoạt Flash Player trên Firefox


    Bước 4: Truy cập lại đường link https://cloud.viettelidc.com.vn/cloud/org/YOUR_ID để kiểm tra.

    1.1.2 Cài đặt VMWARE REMOTE CONSOLE

    (Sau khi cài đặt thành công phần mềm Flash Player, quý khách đã có thể truy cập được đường dẫn https://cloud.viettelidc.com.vn/cloud/org/YOUR_ID).

    Bước 1: Nhập thông tin Username và Password, Click chọn Login

    Hình 7: Giao diện đăng nhập.

    Bước 2: Chọn MyCloud > VMs > Click chuột phải YOUR_ID > Chọn Popout Console



    Hình 8: Chọn Popout Console.

    Bước 3: Trình duyệt yêu cầu tải Plug-in Vmware Remote Console > Chọn OK


    Hình 9: Chọn OK để tải phần mềm về.

    Bước 4: Di chuyển đến file vừa tải về và chạy phần mềm (lưu ý: khi chạy phần mềm Plug-in cần phải tắt tất cả trình duyệt đang mở bao gồm IE, Firefox, Gchorme…).



    Hình 10: Tắt trình duyệt đang mở để tiến hành cài phần mềm Plug-in.

    Bước 5: Sau khi tắt trình duyệt click Next để cài đặt



    Hình 11: Chọn Next để tiếp tục cài đặt

    Bước 6: Chọn đường dẫn cần lưu trữ > click Next để tiếp tục



    Hình 12: Chọn Next để tiếp tục cài đặt

    Bước 7: Chọn Install để tiếp tục cài đặt


    Hình 13: Chọn Install để tiến hành cài đặt

    Bước 8: Chọn Finish để kết thúc cài đặt


    Hình 14: Chọn Finish để kết thúc cài đặt và reset lại máy tính.
     

    Bước 9: Truy cập kiểm tra Popout Console: Chọn MyCloud > VMs > Click chuột phải YOUR_ID > Chọn Popout Console


    Hình 15: Chọn Popout Console.
     

    Bước 10: Sau khi chọn Popout console ở trình duyệt Firefox > Tiến hành Allow Plugin Vmware Client Support và Vmware Remote Console.



    Hình 16: Click chọn Allow....
     

    Bước 11: Chọn Allow and Remember Vmware Client Support  Vmware Remote Console > OK


    Hình 17: Click chọn Allow and Remember cho cả 3 mục.
     

    Bước 12: Thực hiện lại bước 9 và màn hình Popout Console tự động xuất hiện và báo truy cập thành công.


    Hình 18: Popout Console thành công.


    1.2 Thay đổi thông tin tài khoản

    Bước 1: Trong Organizations > Users & Groups > Administer Users
     



    Hình 19: Click chọn Administer Users


    Bước 2: Chọn Members > Users > Click chuột phải YOUR_ID > chọn Properties
     

     

    Hình 20: Click chọn Properties


    Bước 3: Sửa thông tin tại mục Contact Info > Nhấn OK để lưu lại thông tin
     


    Hình 21: Cập nhật thông tin



    1.3 Thay đổi Password

    Bước 1: Trong Organizations > Users & Groups > Administer Users

     

    Hình 22: Click chọn Administer Users


    Bước 2: Chọn Members > Users > Click chuột phải YOUR_ID > chọn Properties
     

    Hình 23: Click chọn Properties


    Bước 3: Sửa thông tin tại mục Credentials > Nhấn OK để lưu lại thông tin
     


    Hình 24: Nhập password mới theo yêu cầu


    2 Quản lý thông tin server
    2.1 Kiểm tra CPU, Ram, Hard Disk, NICs
    Bước 1
    Chọn MyCloud > VMs > Click chuột phải YOUR_ID > Chọn Properties


    Hình 25: Chọn Properties


    Bước 2:  Chọn Hardware để kiểm tra các thông số.


    Hình 26: Thông số CPU, RAM, NICS, HARD DISK.


    3. Quản lý thao tác trên VPS Cloud
    3.1 Hướng dẫn reset server


    Hình 27: Chọn reset  để reset server



    Bước 2: Chọn Yes để reset server.



    Hình 28: Chọn Yes để reset


     

  • Hướng dẫn cách insert đĩa CD vào VPS Cloud

    Trên hệ thống VPS Cloud cho phép quý khách insert các đĩa cài đặt dưới dạng file ISO để cài đặt lại hệ điều hành hoặc sử dụng để làm đĩa CD Boot. Tùy theo nhu cầu sử dụng mà quý khách có thể insert các đĩa khác nhau có sẵn trên hệ thống.

    Để thực hiện insert CD quý khách thực hiện như sau:

     

    Bước 1: Đăng nhập vào tài khoản Cloud


    Hình 1: Giao diện đăng nhập

    Bước 2: Chọn VMs --> Chọn VPS cần insert CD --> Click chuột phải vào VPS cần insert CD chọn "Insert CD/DVD from catalog" --> Chọn đúng file CD mà quý khách cần --> Insert

     

    Hình 2: Insert CD/DVD 

    Hình 3: Chọn file ISO theo đúng mục đích sử dụng

     Bước 3: Sau khi Insert đĩa CD xong, quý khách có thể reboot lại để thực hiện boot từ đĩa CD.

     Bước 4: Trong trường hợp chưa boot được từ CD, quý khách cần thay đổi thiết lập ưu tiên cho việc boot trên VPS. Cách làm như sau:

    Tại màn hình khởi động VPS quý khách bấm phím F2 để vào thiết lập BIOS (quý khách lưu ý, quý khách cần thao tác nhanh tại bước này. Khi màn hình có hiển thị như “Hình 4” quý khách cần bấm phím F2

     

    Hình 4: Thiết lập BIOS

    Tại màn hình thiết lập BIOS quý khách chuyển sang tab “Boot” à Sử dụng phím mũi tên xuống (↓) tìm đến dòng “CD-ROM Drive” à Sử dụng phím cộng “+” trên bàn phím để đưa dòng “CD-ROM Drive” lên đầu như “Hình 5”

     

    Hình 5: Thiết lập thứ tự boot

    Sau khi xong bấm F10 để save và khởi động lại server.

    Khi đó server sẽ khởi động bằng đĩa CD mà quý khách đã insert tại Bước 2

    Bước 5: Sau khi cài đặt xong, quý khách cần Eject CD ra khỏi server để đảm bảo các lần khởi động tiếp theo server sẽ boot trực tiếp vào hệ điều hành

     

    Hình 6: Eject CD

     

  • Các ứng dụng cơ bản được hỗ trợ cài đặt trong Cloud Server của Viettel IDC

    Với Windows: SQL Server, IIS, Plesk (license), Website panel (free), Mail enable
    Với Linux: MySQL, Apache, Cpanel (license), Postfix, Dovecot, Zpanel (free)
     

  • Hướng dẫn cài đặt Cpanel lên Cloud Server?

    Để cài đặt Cpanel, bạn cần cài đặt hệ điều hành trắng lên Cloud Server (Tức là chỉ cài đặt hệ điều hành với các gói cơ bản, không bao gồm các gói database, webserver, email, dns…).
    - Sau khi cài đặt xong, tiến hành update hệ điều hành. Các hệ điều hành được khuyến cáo sử dụng: CentOS, Redhat Enterprise, Oracel Linux phiên bản 5/6 32 bit và 64 bit.
    - Sau khi update xong, bạn cần kiểm tra việc phân giải DNS tại file: /etc/resolv.conf
    #Generated by NetworkManager
    nameserver 115.84.177.20
    nameserver 115.84.177.40
    nameserver 8.8.8.8
    nameserver 8.8.4.4

    -Tắt firewall mặc định và selinux:
    chkcongig iptables off service iptables stop
    setenforce 0

    -Tiến hành cài Cpanel theo lệnh:
    Cd/root
    Wget –N http://httpupdate.cpanel.net/latest (nếu chưa cài đặt wget bạn có thể cài đặt theo hướng dẫn sau: yum install wget) sh latest

    Sau đó, bạn chỉ cần chờ cho hệ thống hoàn thành cài đặt. Quá trình cài đặt có thể mất từ 3h – 5h tùy vào tốc độ mạng.

  • Cloud Portal là gì?

    Cloud Portal là công cụ quản trị hoạt động trên nền web, cho phép admin quản lý hệ thống máy chủ ảo tập trung và nhanh chóng. Để truy cập vào Cloud Portal, máy tính của bạn cần cài đặt 2 phần mềm hỗ trợ: Flash Player và VMWare Remote Console (cho tính năng VM Console).

  • Cloud Server là gì?

    Cloud Server là dịch vụ máy chủ ảo do Viettel IDC cung cấp dựa trên nền tảng công nghệ điện toán đám mây. Mỗi máy chủ ảo là một hệ thống riêng biệt, hoạt động hoàn toàn độc lập như một máy chủ vật lý thực thụ. Người dùng có toàn quyền điều chỉnh hệ thống như: cài đặt phần mềm, lựa chọn hệ điều hành cũng như sử dụng các chức năng bên trong của hệ thống.

  • Cách xử lý Lỗi View Connection Server communication error

    Khi gặp lỗi trên:

    Nguyên nhân: Thiết bị Zero Client không thể kết nối đến View Connection Server để truy cập CloudPC

    Cách xử lý:

    - Đảm bảo dây mạng và các thiết bị mạng hoạt động trong tình trạng tốt

    - Kiểm tra lại tính chính xác của địa chỉ View Connection Server

    - Đảm bảo địa chỉ IP được thiết lập chính xác và không bị trùng với các thiết bị khác (Tham khảo cách thiết lập địa chỉ IP tại mục 3.1)

    - Kiểm tra kết nối từ Zero Client đến View Connection Server theo các bước sau:

    + Bước 1: Tại giao diện chính,  chọn “Options”, sau đó nhấn chọn “Diagnostics”

    + Bước 2: Tại cửa sổ Diagnostics, chọn “Ping”, điền địa chỉ “View Connection Server” vào ô “Destination”, sau đó bấm “Start

    + Theo dõi thấy số Sent và Received bằng hoặc tương đương nhau là có kết nối. Nếu Received bằng 0 là không có kết nối

  • Làm gì khi gặp lỗi Network connection lost. Waiting for connection…

         Khi gặp lỗi trên:

    Nguyên nhân: Không có tín hiệu điện từ cổng LAN do dây mạng bị tuột khỏi Zero client, dây mạng bị tuột khỏi thiết bị chuyển mạch (switch/router), dây mạng bị hỏng …

    Cách xử lý: Kiểm tra lại dây mạng trên Zero client và thiết bị chuyển mạch (switch/router), đảm bảo dây mạng hoạt động trong tình trạng tốt.

  • Sử dụng Zero Client tiết kiệm bao nhiêu điện so với dùng PC?

    Không tính đến màn hình hiển thị, chỉ so sánh zero client với case PC

    Công suất

    Zero client

    PC

     

    10-15 W

    200- 300 W

    Tức là sử dụng Cloud PC giúp tiết kiệm khoảng 20 lần điện so với PC (không tính công suất tiêu thụ ở trung tâm dữ liệu).

  • So sách ưu nhược điểm giữa Thin Client và Zero Client?

    Tính năng

    Thin Client

    Zero Client

    OS

    Có sử dụng OS, như linux, windows embedded nên có thể được nâng cấp dễ dàng bằng soft nhưng cũng có thể dễ bị virus hơn

    Không có OS, sử dụng các chip đặc biệt hỗ trợ các giao thức PcoIP,RDP,HDX. Việc giải mã và xử lý hình ảnh thực hiện trên phần cứng nên hiêu năng cao hơn là việc xử lý bằng phần mềm thực hiện trên các CPU, GPU thông thường. thời gian boot up nhanh hơn thin client , và ko bị virus (trừ loại nào có khả năng tấn công lên bios , gặp loại này thì cũng khó)

    Connection types

    Hỗ trợ nhiều loại kết nối khác nhau

    Thông thường chỉ hỗ trợ 1 đến 2 loại

    Configuration

    Cấu hình khá đơn giản, software thường xuyên được update

    Cấu hình cực kỳ đơn giản, firmware hiếm khi được update

    Tính mềm dẻo (flexible)

    Rất flexible

    Không flexible

  • Ưu điểm, nhược điểm của Cloud PC so với PC?

    So sánh giữa VDI và PC

    Tính chất

    Cloud PC

    PC

    Chi phí đầu tư ban đầu

     

     

    Quản lý tập trung

    Hỗ trợ tốt, rất hợp cho các doanh nghiệp

    Kém, không hộ trợ tốt trên quy mô doanh nghiệp

    Cấp tài nguyên động

    Hỗ trợ

    Không hỗ trợ

    Nâng cấp tài nguyên, software, os

    Nhanh, dễ dàng

    Chậm, phiền phức, chi phí cao

    Bảo trì hệ thống

    Chi phí thấp, nhanh

    Chi phí cao, mất thời gian

    Tính hiện hữu mọi nơi

    Hỗ trợ

    Không hỗ trợ

    Chia sẻ tài nguyên

    Không

    Năng lượng tiêu thụ đầu cuối

    Rất thấp

    Rất cao với PC

    Chi phí hoạt động

    Cao (thuê server +mạng+ điện năng)

    Thấp chỉ có chi phí về điện năng

    Downtime

    Do quản lý tập chung, nên khi xẩy ra lỗi sẽ bị lỗi cả hệ thống

    Lỗi trên riêng lẻ các PC

    Chất lượng dịch vụ

    Phụ thuộc vào server máy chủ, network và cả đầu cuối người dùng

    Phụ thuộc phần cứng PC

    Khả năng xử lý đồ họa, các dịch vụ multimedia

    Kém

    Tốt

     

  • VDI là gì? VDI Zero Client là gì?

    VDI là từ viết tắt của Virtual Desktop Infrastructure (tạm dịch là hạ tầng máy tính ảo) là một giả pháp mới để quản lý các người dùng máy tính theo cách tập chung. Các máy tính người dùng sẽ được tổ chức trên các tài nguyên ảo tại trung tâm dữ liệu. người dùng đầu cuối sử dụng các giao thức điều khiển từ xa để két nói và sử dụng các máy ảo này.

    Cloud PC là giải pháp máy tính ảo VDI do Viettel IDC xây dựng và cung cấp.

    Zero client hay còn được gọi là ultra thint client  là thiết bị đầu cuối sử dụng trong các mô hình server-based computing, các thiết bị này không có bộ lưu trữ nội bộ. Một zero client thông thường là một hộp nhỏ có khả năng kết nối với keyboard, mouse, màn hình ,có port USB, và cổng Ethernet để kết nối đến server. Zero client thường được sử dụng trong VDI.

  • Tôi có thể dùng thẻ cào điện thoại/thẻ VISA để thanh toán không?

    Có, Viettel IDC hỗ trợ nhiều hình thức thanh toán tiện lợi cho người dùng. Bạn có thể thanh toán trực tiếp qua hình thức thu phí, hoặc thanh toán qua thẻ điện thoại, thẻ Visa…Vui lòng liên hệ 1800 8198 để được hướng dẫn cụ thể.

  • Tôi không dùng thuê bao Viettel, mà dùng thuê bao từ nhà mạng khác, như thế có đăng ký sử dụng dịch vụ được không??

    Bạn có thể thoải mái đăng ký, thanh toán sử dụng từ thuê bao của bất kỳ nhà mạng nào. Viettel IDC không hạn chế phạm vi thuê bao sử dụng.

  • Tôi muốn được hướng dẫn sử dụng tại nhà có được không?

    Sau khi lắp đặt xong Mio Box, nhân viên lắp đặt thiết bị của Viettel IDC sẽ hướng dẫn chi tiết cho bạn, hoặc bạn có thể đọc thêm bản hướng dẫn sử dụng sẽ được đính kèm khi mua dịch vụ.

  • Tôi muốn sử dụng chức năng giới hạn nội dung cho trẻ em có được không?

    xMio có chức năng giới hạn các chương trình, nội dung phù hợp với trẻ em. Ngoài ra, kho nội dung xMio cung cấp cũng có nhiều nội dung giải trí, học tập, trò chơi dành cho nhóm đối tượng trẻ em.

  • Dịch vụ này có xem được trên mobile, iPad không?

    xMio chạy trên nhiều nền tảng thiết bị, bạn có thể trải nghiệm nội dung trên mọi thiết bị, moi nơi, mọi lúc khi có kết nối mạng.

  • xMio có xem được các kênh truyền hình HD không?

    Có, xMio có tới 30 kênh HD với nội dung phong phú.

  • xMio có thể xem được các kênh truyền hình nước ngoài hay không?

    Có, xMio cung cấp nhiều kênh truyền hình nổi tiếng trên thế giới như: Discovery, HBO, Star Movies,…

  • Lợi ích người dùng?

    - Không cần cài đặt nhiều dịch vụ: Để đáp ứng nhu cầu giải trí, học tập và làm việc của người dùng, xMio tích hợp “all in one” nhiều ứng dụng, chương trình như: Keeng, mp3.zing, Skype, HDViet, mFilm, Karaoke… Người dùng có thể sử dụng các ứng dụng trên nhiều nền tảng thiết bị, vào bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu.
    - Liên tục cập nhật: xMio cập nhật liên tục và kịp thời các chương trình giải trí mới nhất, các bộ phim bom tấn, phim chiếu rạp, các clip, các bản nhạc mới nhất.
    - Dễ dàng sẻ chia: Người dùng có thể chia sẻ các chương trình cá nhân mà mình yêu thích, các nội dung học tập, làm việc cho một nhóm bạn cũng sử dụng xMio, và ngược lại.
    - Lưu trữ các nội dung cá nhân: Người dùng sẽ được trang bị một bộ nhớ với dung lượng ổn định, an toàn và bảo mật tại xMio khi sử dụng dịch vụ. Mọi nội dung cá nhân của người dùng đều được lưu trữ trên nền điện toán đám mây, thuận tiện cho việc sử dụng và lưu trữ.
    - Cập nhật các chương trình khuyến mãi, chương trình chăm sóc khách hàng mới nhất của Viettel: Các chương trình khuyến mãi mới nhất luôn được cập nhật trên xMIO. Việc cập nhật các chương trình mới hoàn toàn không ảnh hưởng đến thao tác của khách hàng đối với xMio.
    - Tiếp cận các chương trình đào tạo trực tuyến trong nhiều lĩnh vực: xMIO kết nối tới hệ thống đào tạo của Viettel và các trung tâm đào tạo khác. Cung cấp các nội dung đào tạo online, office thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau.

  • Ưu thế cạnh tranh của xMio so với các dịch vụ khác?

    - Thân thiện với người dùng- Không giới hạn phạm vi thuê bao
    - Chương trình Tiếng Việt: Khác với GoogleTV, AppleTV… xMIO là sản phẩm/dịch vụ của Người Việt, sử dụng Tiếng Việt.
    - Giao diện thân thiện, tính năng dễ sử dụng.
    - Không giới hạn thuê bao đăng ký, người dùng có thể đăng ký và sử dụng dịch vụ từ thuê bao của các nhà mạng khác.
    - Tốc độ, chất lượng dịch vụ:
    - Chất lượng âm thanh, hình ảnh vượt trội: Full HD, âm thanh Dolby, 3D
    - Tốc độ đường truyền trên mọi nền tảng thiết bị ổn định
    - Nội dung cung cấp đa dạng: Nội dụng cung cấp của xMio tập trung vào các chương trình Viettel đang cung cấp bao gồm: Tvlive, MOD, Music, Game…
    - Hình thức thanh toán thuận lợi: Viettel đang sở hữu nhiều công cụ thanh toán, từ trực tuyến đến thu cước phí tại nhà. Hình thức thanh toán của xMIO được xây dựng phù hợp, thuận lợi với người sử dụng.
    - Giá cả cạnh tranh, miễn phí lắp đặt
    - Chăm sóc khách hàng 24h/24h

  • Đặc điểm dịch vụ xMio?

    • Môi trường cung cấp hợp nhất:
    • Trải nghiệm dịch vụ xMio mọi lúc, mọi nơi với kết nối Internet trên
    • Môi trường mạng hội tụ: 3G/A/F/CableTV
    • Đa màn hình, đa phương tiện: Sử dụng đồng thời 01 tài khoản trên nhiều loại thiết bị đầu cuối: TV, điện thoại, máy tính, máy tính bảng…
     
    • Công nghệ Streaming đa luồng: Chất lượng nội dung (Phim, Clip, Game) được tự động điều chỉnh theo băng thông kênh kết nối, đảm bảo hình ảnh không bị giật, vỡ…
     
    • Liên tục cập nhật nội dung, tính năng dịch vụ:
    • Dễ dàng cập nhật thêm các tính năng của phần mềm, các chương trình mới tới xMio như: IPCAM, Skype…
    • Kho nội dung được bổ sung, cập nhật liên tục.
     
    • Tích hợp thiết bị ngoại vi: Kết nối dễ dàng với các thiết bị thông qua cổng cắm như máy in, bàn phím, chuột, thiết bị chơi điện tử.
     
    • Dễ dàng đăng ký, đơn giản thanh toán:
    • Thao tác đăng ký đơn giản.
    • Thanh toán bằng nhiều công cụ: trực tuyến, thanh toán trực tiếp tại nhà.
    • Thay đổi, nâng cấp dễ dàng gói cước dịch vụ.

  • xMio có gì?

    • Truyền hình  sống động:
    • Hơn 120 kênh truyền hình đặc sắc trong và ngoài nước.
    • 30 kênh HD
    • Nội dung kênh đa dạng: thể thao, phim truyện, tin tức, giải trí, du lịch…
    • Hình ảnh sắc nét, chất lượng vượt trội, đường truyền ổn định
     
    • Kho phim phong phú:
    • Đa dạng thể loại phim
    • Chất lượng full HD
    • Âm thanh lập thể Dolby, 3D ấn tượng
    • Cập nhật liên tục các phim mới, phim bom tấn, phim chiếu rạp…
     
    • Không gian giải trí đa phương tiện:
    • Tvshow, Video clip đa thể loại, hỗ trợ nhiều định dạng
    • Karaoke với nhiều thể loại nhạc phong phú, đáp ứng  lựa chọn theo nhu cầu
     
    • Ứng dụng, tiện ích:
    • Youtube, Facebook, Skype,…
    • Lưu trữ và chia sẻ trên nền điện toán đám mây
    • Các ứng dụng từ kho Google Play
     
    • Phương tiện hỗ trợ giáo dục:
    • Video clip
    • Đào tạo trực tuyến
    • Ứng dụng, trò chơi giáo dục
     
    • Game với nhiều thể loại:
    • Kho game từ Google Play
    • Kho game nền tảng Android
    • Hỗ trợ sử dụng nhiều thiết bị  ngoại vi ( console game, )

  • Đối tượng người dùng của xMio?

    xMio phù hợp với mọi đối tượng người dùng ở mọi lứa tuổi, đáp ứng tối đa nhu cầu giải trí, học tập, làm việc trên mọi nền tảng thiết bị, thuê bao từ nhiều nhà mạng khác nhau.

    hiv prevention jasonfollas.com hiv aids cure

  • xMio là gì?

    xMio là hệ sinh thái cho phép người dùng kết nối kho nội dung số đa phương tiện để trải nghiệm nhiều dịch vụ như: Học tập, làm việc, giải trí (xem truyền hình, nghe nhạc, VOD, chơi game, karaoke…)
    xMio cung cấp dịch vụ trên nhiều nền tảng thiết bị: Điện thoại, Tivi, máy tính bảng và áp dụng cho thuê bao của tất cả các nhà mạng.
    Sản phẩm xMio là tổ hợp các sản phẩm:

    • Mio box: Thiết bị kết nối trực tiếp với TV, biến chiếc TV thường trở thành TV thông minh, cho phép người dùng giải trí, trải nghiệm trực tiếp trên màn hình TV
    • Ứng dụng xMiO: Ứng dụng chạy trên hệ điều hành Android, iOS, Windows phone, cung cấp không gian giải trí đa năng trên điện thoại, máy tính bảng.