Tiêu chuẩn ANSI/TIA-942 là gì? Uptime Tier là gì? So sánh giữa ANSI/TIA-942 và Uptime Tier

20/12/2019
Trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay, hầu hết mọi hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, tổ chức đều được thực thi dựa trên nền tảng của hệ thống CNTT. Điều này đồng nghĩa với việc sự cố thời gian chết xảy ra trong Trung tâm dữ liệu dù chỉ là 30 giây cũng sẽ gây ra tổn thất nặng nề cho các doanh nghiệp. Chính vì vậy, tiêu chuẩn ANSI/TIA-942 và Uptime Tier đã được hình thành để đánh giá Trung tâm dữ liệu.
 

Tiêu chuẩn ANSI/TIA-942 và Uptime Tier là gì?

Cả hai tiêu chuẩn Uptime và TIA 942 đều được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực trung tâm dữ liệu. Tuy nhiên, giữa hai tiêu chuẩn này với một số điểm khác nhau trong cách đánh giá, cấp chứng chỉ.

ANSI/TIA-942 là tiêu chuẩn dùng để đánh giá tất cả các khía cạnh của trung tâm dữ liệu vật lý bao gồm vị trí, kiến ​​trúc, an ninh, an toàn chống cháy, điện, cơ khí và viễn thông

Uptime Tier là hệ thống tiêu chuẩn đánh giá danh giá nhất trên thế giới dành cho việc thiết kế, xây dựng, vận hành, quản lý và sự ổn định về dịch vụ của Data Center gồm các cấp độ từ thấp đến cao

Dựa trên kết quả của xếp hạng các lĩnh vực là tương đương với cấu trúc liên kết tầng thời gian hoạt động, nhưng phạm vi ANSI/TIA-942 bao trùm các lĩnh vực rộng hơn Uptime Tier nhiều.

 
Bảng so sánh bao trùm các lĩnh vực giữa ANSI/TIA-942-A&B và Uptime Tier
 
Cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu Hướng dẫn/whitepaper
Uptime Tier Topology
ANSI/TIA-942-A&B
Điện x x
Cơ khí x x
Viễn thông   x
Vị trí địa điểm   x
Kiến trúc   x
An toàn   x
Bảo mật vật lý   x
Phòng cháy/chữa cháy   x
 
Thực tế hiện nay là các nhà điều hành/chủ sở hữu trung tâm dữ liệu đang sử dụng tiêu chuẩn  ANSI/TIA-942 làm điểm tham chiếu của họ cho toàn bộ nội dung của nó, bao gồm các phụ lục và hệ thống xếp hạng.
          Một trong những khác biệt chính giữa Uptime Tier và ANSI/TIA-942 là phạm vi tiêu chuẩn hóa.
          Đối với hướng dẫn cấu trúc liên kết TST của Uptime Tier, phạm vi của nó chỉ bao gồm cơ sở hạ tầng cơ và điện. Điều này thường được xem là không đầy đủ bởi các chủ sở hữu trung tâm dữ liệu.

          Về xếp hạng trung tâm dữ liệu Uptime Tier  phân loại trung tâm dữ liệu thành 4 Tier gốm Tier l, ll, lll, IV, hoàn toàn giống với những gì ANSI/TIA-942 mô tả là Xếp hạng: 1, 2, 3, 4. Ví dụ, UTI: TST định nghĩa Cấp III là trung tâm dữ liệu duy trì đồng thời (CM), tương tự như ANSI/TIA-942 xác định Xếp hạng 3 là trung tâm dữ liệu duy trì đồng thời.

          Tiêu chuẩn ANSI/TIA-942 là một Tiêu chuẩn thực sự. Uptime Tier  (Uptime Institute - TST UTI-TST) không phải là tiêu chuẩn mà chỉ là nguyên tắc hướng dẫn (Guideline).

 

Các tiêu chí để hình thành một tiêu chuẩn cho Trung tâm dữ liệu

          “Tiêu chuẩn” (Standards) phải có các yếu tố quan trọng sau đây:
          - Được phát triền bởi một Tổ chức Phát triển Tiêu Chuẩn (SDO - Standard Development Organization), và tổ chức này được công nhận bởi chính Tổ chức Những tiêu chuẩn Quốc tế (WSC - World Standards Cooperation) hoặc các thành viên tại khu vực hoặc tại mồi quốc gia. ví dụ, tiêu chuẩn EN cùa CEN, BSI cùa UK, SPRING cuả Singapore, ANSI của Mỹ,...;
          - Mang tính xuyên suốt và được quàn trị bởi SDO;
          - Các yêu cầu, chỉ dẫn phải minh bạch;
          - SDO thường là các tổ chức phi lợi nhuận;
          - SDO không trực tiếp thực hiện việc kiềm tra đánh giá cùng như không cáp chứng nhận mà thông qua bên thứ 3;
          - Tiêu chuẩn phải được kiểm tra đánh giá định kỳ không vượt quá 5 năm. Kết quả của các lần đánh giá sẽ cho ra một trong ba kết quả gồm “Phê chuẩn lại”, “Điều chỉnh”, “Thu hồi".

          Ngoài ra, một tiêu chuẩn thực sự còn phải đáp ứng những tiên chí sau:
          - Tên của tiêu chuẩn gắn liến với tên của tổ chức SDO. ví du. cách viết đầy đủ của TIA-942 là ANSI/TIA-942, điều đó có nghĩa là ANSI đang giám sát TIA như một SDO để chắc rằng các tiêu chuẩn được phát triển cũng đều theo những quy định của ANSI;
          - Tên của tiêu chuẩn thường có chì thị số. ví du: ISO-9001, TIA-942;
          - Tiêu chuẩn có tài liệu mô tà rõ ràng về mọi tiêu chí đánh giá kiểm toán.

 
Bảng đối sánh giữa tiêu chuẩn UPTIME và tiêu chuẩn TIA-942-B
TT Mô tả Tiêu chuẩn Uptime Tiêu chuẩn TIA-942-B
1 Phân loại
Classification
Tier-I: Năng lực cơ bản Xếp hạng 1: Cơ bản
    Tier-II: Có các thành phần dự phòng Xếp hạng 2: Có các thành phần dự phòng
    Tier-III: Duy trì đồng thời Xếp hạng 3: Duy trì đồng thời
    Tier-IV: Chịu lỗi Xếp hạng 4: Chịu lỗi
2 Phương pháp luận
Methodology
Kiểm tra xác nhận hiệu suất và tác động về vận hành Hướng dẫn tham khảo tiêu chuẩn và thông tin
3 Bao hàm
Coverage
Điện, Cơ khí và Phụ trợ (máy phát điện động cơ, nhiên liệu hệ thống, hệ thống bơm nước, hệ thống tự động hóa tòa nhà) Viễn thông, Điện, Kiến trúc, và Cơ khí (TEAM)
4 Cấp chứng nhận
Certification level
Ba cấp độ:
- Tài liệu thiết kế chứng nhận cấp độ (TCDD)
- Cơ sở xây dựng chứng nhận cấp độ (TCCF)
Cấp độ chứng nhận vận hành bền vững (TCOS)
- Kiểm toán chứng nhận cho năm đầu tiên trên cơ sở được xây dựng để xác minh từng thành phần T, E, A, M bao gồm các hoạt động và bảo trì
- Kiểm toán giám sát vào năm thứ 2 và thứ 3
- Kiểm tra lại chứng nhận sau đó
5 Giấy chứng nhận
Certifier
Uptime Institute Bất kỳ bên thứ 3 nào (ví dụ: Datwyler) có khả năng chứng nhận TIA-942-B.
6 Vận hành & Bảo trì Operations & Maintenance Không yêu cầu Chứng nhận Cấp bậc (TCDD, TCCF) nhưng được yêu cầu theo Tính vận hành bền vững (TCOS) Là một phần không thể thiếu của tiêu chuẩn
7 Đặc điểm công trình & Vị trí công trình
Building Characteristics & Site Location
Không bắt buộc đối với phân Cấp. Nó là một phần của TCOS Là một phần không thể thiếu của tiêu chuẩn
8 Phân Chia ngăn cách Compartmentalization Chỉ bắt buộc cho Cấp IV Cần thiết cho Xếp hạng 3 & 4
9 Lưu trữ nhiên liệu
Fuel Storage
Tối thiểu 12 giờ Tối thiểu 72 giờ cho Xếp hạng 3, 96 giờ cho Xếp hạng 4
10 Làm mát liên tục - Continuous Cooling Cần thiết cho Cấp IV
Phải phù hợp với thời gian lưu trữ nhiên liệu
Đối với Xếp hạng 4, mất điện sẽ không gây ra mất làm mát ngoài phạm vi vận hành
11 Lối vào nguồn điện cung cấp
Utility Entrance
Không bắt buộc đối với phân Cấp. Thời gian cơ sở hoạt động chấp nhận mà không có nguồn điện cung cấp và chỉ dựa vào máy phát điện động cơ - Xếp hạng 4 yêu cầu nguồn điện cung cấp dự phòng 2N từ các trạm biến áp hoặc nhà máy phát điện khác nhau.
- Xếp hạng 3 yêu cầu nguồn điện cung cấp dự phòng N + 1; có thể từ cùng một trạm biến áp nhưng nguồn cấp là khác nhau.
12 Chịu lỗi
Fault Tolerant
Tier-IV (Cấp IV) yêu cầu phát hiện lỗi tự động, cách ly đường dẫn hoặc thành phần bị lỗi và khả năng duy trì mục tiêu về tải CNTT Khái niệm tương tự với Uptime Fault Tolerant
13 Cấu trúc liên kết của UPS
UPS topology
Đối với Cấp III: N + 1
Đối với Cấp IV: N sau bất kỳ sự cố nào
- Dành cho Xếp hạng 3: N + 1
- Dành cho Xếp hạng 4: 2N
14 Tăng áp (Chống sét)
Surge Suppression
Không bắt buộc đối với phân Cấp. Được yêu cầu cho Xếp hạng 3 & 4
15 Nối đất và tiếp đất
Grounding & Bonding
Không bắt buộc đối với phân Cấp. Là một phần không thể thiếu của tiêu chuẩn.
16 Điểm thiết kế nhiệt độ môi trường
Ambient Temperature
Design Point
Công suất thiết bị cơ khí được dựa trên cực trị giá trị tối đa của bóng đèn ướt và thiết kế Bóng đèn khô với N N 20 = 20 năm được lấy từ Cẩm nang ASHRAE Không được chỉ định dựa trên dữ liệu lịch sử của thời tiết cực đoan.
17 Đánh giá phòng cháy, chữa cháy
 Fire resistance rating
Không bắt buộc đối với phân Cấp. Là một phần không thể thiếu của tiêu chuẩn.
18 Bảo mật vật lý
Physical security
Không bắt buộc đối với phân Cấp. Là một phần không thể thiếu của tiêu chuẩn.
19 Số lượng bến bãi
Number of loading docks
Không bắt buộc đối với phân Cấp. Là một phần không thể thiếu của tiêu chuẩn.
20 Thời gian dự phòng pin tối thiểu cho UPS tĩnh
Min Battery Backup time for static UPS
Không bắt buộc đối với phân Cấp. 10 phút
21 Tuổi thọ accu
Battery cycle life
Không bắt buộc đối với phân Cấp. 5 hoặc 10 năm
22 Đường dẫn truyền thông
 Site Communications Path
Cấp III cho phép chia sẻ cùng một hố ga
Cấp IV phải từ hai hố ga
Tỷ lệ 2, 3, 4 phải có nhỏ nhất là hai hố ga. Cách nhau 20 m và với hệ thống cáp trục chính dự phòng.
 

Để tìm hiểu thêm về dịch vụ Trung tâm dữ liệu, vui lòng liên hệ đến Viettel IDC để được tư vấn:

 

      - Hotline: 1800.8088 (miễn phí cước gọi)

      - Fanpage: https://www.facebook.com/viettelidc

      - Website: https://viettelidc.com.vn

Viettel IDC – Nhà cung cấp dịch vụ Trung tâm dữ liệu và Điện toán đám mây hàng đầu Việt Nam

Tin liên quan

19/01/2023

Dự báo TOP các xu hướng công nghệ hàng đầu trong năm 2023

​Các xu hướng công nghệ 2023 nổi bật được các chuyên gia dự đoán sẽ phát triển mạnh mẽ trong những năm tới là trí tuệ nhân tạo AI, công nghệ chuỗi khối Blockchain, vũ trụ ảo Metaverse. Việc bắt kịp và thích ứng với các công nghệ này sẽ giúp các doanh nghiệp có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trong thị trường khốc liệt sắp tới. Dưới đây, hãy cùng Viettel IDC điểm qua những xu hướng công nghệ 2023 nổi bật nhé!

23/01/2023

Xu hướng Cloud 2023 hàng đầu các doanh nghiệp cần biết

Nhiều doanh nghiệp đang tích cực chạy đua với cuộc đua “số hóa”, để có được khả năng cạnh tranh cao nhất trên thị trường. Vây nên, xu hướng Cloud 2023 là những điều đang được các doanh nghiệp rất quan tâm hiện nay. Trong bài viết này, Viettel IDC sẽ đề cập đến bạn những xu hướng về điện toán đám mây hàng đầu trong năm 2023 chúng ta cần biết nhé, bên cạnh các công nghệ thực tế ảo VR, metaverse.

13/01/2023

2022 - Thời kỳ bùng nổ của Cloud tại Việt Nam

​Công nghệ điện toán đám mây - Computing Cloud năm 2022 đã phát triển và bùng nổ cực kỳ mạnh mẽ, từ đó ảnh hưởng tới nhiều doanh nghiệp lớn và nhỏ. Dưới đây, chúng ta hãy cùng xem lại các xu hướng Cloud năm 2022 phổ biến nhất với Viettel IDC nhé!

11/10/2022

Những thông tin nhất định phải biết về Ethereum mới phiên bản 2.0

Ethereum 2.0, còn được biết đến là Eth2 hay “Serenity”, là một bản nâng cấp dành cho Ethereum Node, hứa hẹn sẽ cải thiện đáng kể chức năng và trải nghiệm của toàn bộ mạng. Tuy nhiên, đó chỉ là phần nổi của tảng băng chìm. Với việc Ethereum là một trong những loại tiền điện tử phổ biến nhất trên hành tinh, việc tìm hiểu Ethereum 2.0 thực sự là gì và nó sẽ ảnh hưởng như thế nào đến toàn bộ lĩnh vực tiền mã hóa vô cùng quan trọng. Ở bài viết này, Viettel IDC sẽ cung cấp cho bạn những thông tin nhất định phải biết về Ethereum phiên bản 2.0 nhé!

13/10/2022

Công nghệ chuỗi khối Blockchain là gì? Cơ chế hoạt động của chuỗi khối Blockchain?

Công nghệ Blockchain (chuỗi khối) đang dần trở thành xu hướng mới trên thị trường đầu tư và công nghệ toàn cầu. Công nghệ này có tiềm năng ứng dụng to lớn trong các ngành từ dịch vụ tài chính, sản xuất và khu vực công cho đến chuỗi cung ứng, giáo dục và năng lượng. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế này. Chính vì vậy, việc tìm hiểu về Blockchain ngay từ bây giờ là rất cần thiết đối với các bạn trẻ.

14/10/2022

Tìm hiểu kiến thức về Public Chain và Private Chain

Nền tảng blockchain đã phát triển mạnh mẽ và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Các phân loại của blockchain như Private, Public mang những sự khác biệt dẫn đến trải nghiệm người dùng khác nhau và đa dạng hóa sự lựa chọn loại blockchain phù hợp. Hãy cùng CryptoLeakvn tìm hiểu sự khác nhau giữa Public và Private blockchain, cũng như tìm ra lựa chọn tối ưu nhất trong các loại blockchain này thông qua bài viết hôm nay.

05/10/2022

Công nghệ Blockchain là gì? Lợi thế vượt trội khi doanh nghiệp ứng dụng Blockchain

Trong thời gian gần đây, công nghệ Blockchain đã và đang dần trở thành xu hướng trên toàn cầu, trong đó có cả Việt Nam. Có thể nói, ngành công nghệ này đã mang lại nhiều lợi ích to lớn cho doanh nghiệp, từ lĩnh vực tài chính, sản xuất cho đến cả giáo dục hoặc năng lượng.

12/10/2022

​Tất tần tật kiến thức quan trọng về hạ tầng Blockchain

Mọi hệ thống phức tạp đều yêu cầu cơ sở hạ tầng thích hợp, hoặc tài nguyên và một khuôn khổ cơ bản để hoạt động. Cũng giống như lưới điện, các trạm phát điện và đường ống bao gồm cơ sở hạ tầng năng lượng cần thiết để cung cấp điện cho một quốc gia. Do đó, các Node, phần mềm và hệ thống dựa trên đám mây hoặc phần cứng được yêu cầu để chạy các mạng Proof of Stake (PoS).

09/10/2022

Tất tần tật từ A - Z về dịch vụ Blockchain

Hiện nay, dịch vụ Blockchain đã phát triển mạnh mẽ và mở ra một xu hướng mới cho nhiều lĩnh vực khác nhau như trong tài chính, điện tử viễn thông, kế toán, logistics,... Vậy, cụ thể thì Blockchain là gì? Chúng có thể mang lại những lợi ích gì cho chúng ta? Hãy cùng Viettel IDC tìm hiểu câu trả lời cho những vấn đề này nhé! Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết giúp bạn.

08/10/2022

Node là gì? Nên thuê Ethereum Node hay Bitcoin Node?

Bạn mới tìm hiểu về Node Blockchain, và đang phân vân không biết nên thuê Ethereum Node hay Bitcoin Note? Cách hoạt động của Node là gì? Trong bài viết này, Viettel IDC sẽ giải đáp các câu hỏi này cho bạn đọc, cùng nhau theo dõi bài viết bên dưới nhé!

// doi link