Tuyển dụng
Viettel IDC

Tìm hiểu hệ thống tên miền DNS – Domain Name System

28/03/2018

Hệ thống phân giải tên miền Domain Name System (hay còn gọi là DNS) là một giao thức phổ biến trên mạng Internet. Vậy DNS là gì và công dụng của DNS trong mạng Internet như thế nào?

DNS được định nghĩa chính thức trong chuẩn RFC1034 và RFC1035, DNS giúp mạng Internet trở nên thân thiện hơn với người dùng.

Mỗi tài nguyên mạng đều được thể hiện bằng một địa chỉ số (được gọi là địa chỉ IP) ví dụ 123.123.123.123 là một dạng địa chỉ IPv4. Và hiện nay với sự ra đời của mọi thiết bị kết nối Internet (Internet of Things), số lượng địa chỉ IPv4 đã cạn kiệt và IPv6 đã được ra đời nhằm dần dần thay thế IPv4.

Người dùng chỉ nhớ được tên website mà rất khó có thể nhớ được dãy số địa chỉ IP của website đó. Chính vì vậy xuất hiện DNS là một dịch vụ cho phép người dùng nhập tên miền trên trình duyệt web và tên website đó sẽ được ánh xạ đến địa chỉ tài nguyên mạng nơi website được lưu trữ trên Internet.

Ai điều hành DNS?

Tổ chức Internet Corporation for Assigned Names and Numbers (ICANN) có trách nhiệm điều hành hệ thống root, chia thành các kiểu tên miền có dạng .com, .org, .edu. Mỗi quốc gia đều cử ra một đại diện điều hành tên miền cấp cao của quốc gia mình. Ví dụ tại Việt Nam tên miền .vn do Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) kiểm soát.

Các kiểu tên miền

Một tên miền được chia ra thành nhiều cấp bậc:

  • gTLD (Generic Top Level Domain) – tên miền kết thúc bằng .com, .net, .org, .gov, .edu và .name.
  • ccTLD (Country Code Top Level Domain) – tên miền riêng của mỗi quốc gia (ví dụ .il, .ru, .uk, ,us, .cn, .vn).
  • Infrastructure TLD – Xử lý và điều hướng chuyển đổi từ địa chỉ IP sang tên miền, Ví dụ IPv4 48.199.81.in-addr.arpa. Sử dụng trong bản ghi PTR (được giải thích bên dưới).
  • Cấp 2ld, 3ld, 4ld – Ví dụ www.somedomain.co.uk, uk là ccTLD, co là 2ld, somedomain là 3ld và www là 4ld.

Các bản ghi DNS

Các bản ghi DNS được phân loại như sau:

  • - A

Bản ghi A xác định địa chỉ IPv4 hoặc IPv6 của tài nguyên mạng. Ví dụ bản ghi:
www      IN        A         12.34.56.78
trong tên miền somedomain.co.uk định nghĩa www.somedomain.co.uk được truy cập duy nhất tại địa chỉ IPv4 12.34.56.78.

  • - CNAME

Bản ghi CNAME (canonical name) xác định một định danh khác hay còn gọi là “bí danh” (alias) sẽ được phân giải đến khi tìm thấy bản ghi A. Ví dụ bản ghi:
www      IN        CNAME          www.somedomain.co.uk
trong tên miền somedomain.com định nghĩa định danh duy nhất www.somedomain.com là bí danh cho www.somedomain.co.uk.

  • - MX

Bản ghi MX (mail exchange) xác định tên tài nguyên và danh sách máy chủ mail theo thứ tự ưu tiên cho tên miền đó. Ví dụ bản ghi:
somedomain.co.uk     IN        MX      10       mailsrv1
somedomain.co.uk     IN        MX      20       mailsrv2
xác định mailsrv1.somedomain.co.uk là máy chủ mail được ưu tiên gửi đến đầu tiên và tiếp sau đó là mailsrv2.somedomain.co.uk.

  • - NS

Bản ghi NS (name server) xác định authoritative name server của domain. Ví dụ bản ghi:
somedomain.co.uk     IN        NS       ns1.somedomain.co.uk
somedomain.co.uk     IN        NS       ns2.somedomain.co.uk

  • - PTR

Bản ghi PTR (pointer) trỏ một địa chỉ IP đến một bản ghi A trong chế độ ngược (reverse)  và được sử dụng trong kiểu tên miền infrastructure TLD.

PTR-Record

  • - TTL

TTL là thời gian cache của bản ghi DNS trên một máy chủ tên miền trước khi máy chủ đó tìm kiếm một phiên bản cập nhật

Bản ghi SOA – Start of Authority là gì?

Thông thường, mỗi tên miền sẽ sử dụng 1 cặp DNS nào đó để trỏ về 1 hoặc nhiều máy chủ DNS, và ở đây, các máy chủ DNS có trách nhiệm cung cấp thông tin bản ghi DNS của hệ thống cho tên miền này để nó hoạt động. SOA được coi như dấu hiệu nhận biết của hệ thống về tên miền này.

Một cấu trúc của bản ghi SOA thông thường sẽ bao gồm:

ns1.somedomnain.co.uk abuse.somedomnain.co.uk 2006030501 28800 3600 604800 3600

Start-of-Authority

Trong đó:

  • ns1.somedomnain.co.uk: giá trị DNS chính của tên miền hoặc máy chủ.
  • abuse.somedomnain.co.uk: chuyển đổi từ dạng abuse@.somedomnain.co.uk, thể hiện chủ thể sở hữu tên miền này.
  • 2006030501 : Thời gian cập nhật DNS cho tên miền mới nhất.
  • 28800: số giây trước khi bản ghi DNS được tự động cập nhật lại
  • 3600: số giây trước khi bản ghi DNS bị lỗi không thể tự động cập nhật lại và cần lấy lại thông tin DNS lần tiếp theo.
  • 604800: giới hạn thời gian tính bằng giây sau khi bản ghi DNS được gỡ bỏ trên server và không còn hiệu lực trên server.
  • 3600: TTL –  xác định thời gian cachecủa bản ghi

Máy chủ phục vụ tên (Name Server -NS) là gì?

NS là một máy chủ chịu trách nhiệm trả lời truy vấn DNS

  • Nó tồn tại ở tất cả các cấp trong kiến trúc DNS
  • Authoritative name server kiểm soát một phần cơ sở dữ liệu DNS
  • Một NS có thể phục vụ nhiều zone khác nhau
  • Nhiều NS phục vụ cho một số zone/subzones nhất định

Truy vấn tương tác và truy vấn đệ quy

Truy vấn tương tác (Iterative) và truy vấn đệ quy (Recursive) là hai chức năng thường bị hiểu nhầm trong Name Server. NS truy vấn tương tác chỉ có thể trả lời thông tin mà máy chủ này biết hoặc đã được cache. Ngược lại NS đệ quy không ghi nhớ thông tin, nó sẽ hỏi các tài nguyên khác về thông tin được yêu cầu đến.

Hãy cùng xem ví dụ khi người dùng gõ https://www.google.com vào trình duyệt web và nhấn [Enter]:

Bước 1: Máy tính gửi một yêu cầu phân giải đến máy chủ NS đã được cấu hình, thông thường được đặt tại nhà cung cấp dịch vụ Internet của người dùng.

Step-1-new

“hãy cho tôi biết địa chỉ của www.google.com”

Bước 2: NS đệ quy bắt đầu hỏi một trong những máy chủ DNS gốc đã được cấu hình trước để tìm tài nguyên được yêu cầu.

step-2

“máy chủ root DNS không biết địa chỉ này là gì nhưng biết máy chủ DNS chịu trách nhiệm cho tên miền .com. Hãy hỏi tiếp máy chủ DNS đó”

Bước 3: NS đệ quy tiếp tục hỏi một trong những máy chủ DNS chịu trách nhiệm tên miền .com

step-3

“máy chủ root DNS không biết địa chỉ này là gì nhưng biết máy chủ DNS nào chịu trách nhiệm cho tên miền.google.com. Hãy hỏi tiếp máy chủ DNS đó”

Bước 4: NS đệ quy hỏi một trong những NS google.com

step-4

“máy chủ DNS chịu trách nhiệm cho tên miền .google.com trả kết quả cho NS đệ quy”

Bước 5: NS đệ quy gửi kết quả trở về máy tính của người dùng. Sau đó nó sẽ ghi nhớ (cache) dữ liệu trong khoảng thời gian TTL.

step-5

“địa chỉ của www.google.com là 216.239.53.99”

Bước 6: Máy tính người dùng đã có thể gửi HTTP request đến máy chủ web của Google.

step-6

Theo Security Daily

Bình luận ()

Đăng nhập | Đăng ký
để gửi bình luận
Ý kiến của bạn sẽ được xét duyệt trước khi đăng.
Ý kiến của bạn sẽ được xét duyệt trước khi đăng.
Ý kiến của bạn sẽ được xét duyệt trước khi đăng.
Xem thêm bình luận

Tin liên quan

05/11/2026

Lỗi msvcr100.dll là gì? Hướng dẫn cách sửa lỗi msvcr100 dll nhanh chóng

Lỗi msvcr100.dll khiến phần mềm không khởi chạy trên Windows. Xem hướng dẫn khắc phục từng bước để bổ sung thư viện còn thiếu và sửa chữa chương trình bị lỗi.

05/11/2026

Top 20 các extension visual studio code hữu ích cho lập trình viên

Các extension Visual Studio Code hữu ích mở rộng khả năng của trình soạn thảo, giúp lập trình viên tối ưu môi trường làm việc và nâng cao hiệu quả viết mã.

05/11/2026

Bridge là gì? Cách hoạt động và ứng dụng trong mạng LAN

Bridge là gì? Cầu nối mạng hoạt động dựa trên địa chỉ MAC để kết nối các phân đoạn LAN, kiểm soát luồng dữ liệu và hỗ trợ triển khai mạng vật lý lẫn mạng ảo.

05/11/2026

Lỗi Blocked due to other 4xx issue là gì? Nguyên nhân và cách fix lỗi

Lỗi Blocked due to other 4xx issue khiến Google không lập chỉ mục URL, cần xác định đúng mã HTTP và nguyên nhân để khắc phục hiệu quả trong Search Console.

05/11/2026

Test case là gì? Cách viết test case và mẫu minh họa cho người mới

Test case là gì và làm sao để viết rõ ràng, đúng yêu cầu? Nắm vững cách xây dựng trường hợp kiểm thử qua ví dụ cụ thể để phát hiện sai lệch trong hoạt động phần mềm.

05/11/2026

AI Inference là gì? Cơ chế và vai trò trong vận hành AI

AI inference là gì? Cách mô hình AI tạo kết quả sau huấn luyện, phân biệt với AI training, các hình thức triển khai và ứng dụng thực tế trong doanh nghiệp.

05/11/2026

DBeaver là gì? Hướng dẫn cài đặt và kết nối cơ sở dữ liệu với DBeaver

DBeaver là gì? Khám phá tính năng quản lý cơ sở dữ liệu, các phiên bản miễn phí và trả phí cùng hướng dẫn cài đặt, kết nối, chạy truy vấn SQL cho người mới.

05/11/2026

Cách thay đổi mật khẩu máy tính trên Windows 10, 11 đơn giản

Cách thay đổi mật khẩu máy tính trên Windows 10, 11 qua Settings, Control Panel, CMD và các công cụ quản trị được hướng dẫn chi tiết theo từng bước dễ thực hiện.

05/11/2026

Microsoft Management Console là gì? Cách sử dụng MMC cho người mới

Microsoft Management Console là gì? Đây là nền tảng tập hợp các công cụ quản trị Windows, hỗ trợ quản lý hệ thống, thêm snap-in và lưu console theo nhu cầu sử dụng.

05/11/2026

Rủi ro khi sử dụng giả lập online và cách phòng tránh

Rủi ro khi sử dụng giả lập online có thể gây lộ dữ liệu, mất quyền kiểm soát tài khoản, lừa đảo trực tuyến, vi phạm chính sách game, gián đoạn thao tác và phát sinh chi phí.