Top 20 câu lệnh Linux giúp bạn khắc phục sự cố mạng

19/10/2019

Dưới đây là danh sách 20 câu lệnh linux giúp bạn nhanh chóng xác định những vấn đề liên quan đến hệ thống mạng và máy chủ Linux server, cũng như cách để khắc phục chúng.

1. Lệnh ifconfig

Hiển thị và điều khiển các route, network interfaces. Lệnh ifconfig còn được sử dụng để cấu hình mạng cho network interface.

  • Ifconfig-a – Liệt kê tất cả các inteface hiện đang có, thậm chí là không sử dụng.
  • Ifconfig <Interface Name> – Nó sẽ hiển thị thông tin chi tiết interface được chỉ định.

1

2. Lệnh ip

Nó là sự một thay thế cho lệnh ifconfig trong phiên bản mới. Hiển thị những thông tin về thiết bị, định tuyết , chính sách định tuyến hay tunnels.

D ưới đây là một vài ví dụ về lệnh IP:

  • $ ip address
  • $ ip add
  • $ ip route
  • $ ip link
  • $ ip -4 address

3. Lệnh traceroute

Điểm mạnh của traceroute là để hiển thị các tuyến đường và đo lường sự chậm trễ của gói dữ liệu trên một giao thức IP. Nó sẽ hiển thị tuyến đường từ nguồn đến đích giúp chúng ta dễ dàng xác định được gói dữ liệu nào đang bị mất.

4. Lệnh tracepath

Tương tự như traceroute nhưng không đòi hỏi quyền root. Lệnh tracepath sẽ hiển thị bao gồm cả tên thiết bị và tuyến đường.

4

5. Lệnh ping

Để kiểm tra kết nối giữa hai nodes. Hầu hết được sử dụng để kiểm tra tình trạng máy chủ lưu trữ từ xa. Ping sẽ sử dụng gói tin ECHO_REQUEST của giao thức ICMP để tạo ra ICMP ECHO_RESPONSE từ host hoặc gateway.

6. Lệnh netstat

Hiển thị thông tin kết nối. Trong các kết nối mạng, bảng định tuyến, thông tin interface, kết nối giả mạo, và các mulicast memberships. Thông tin chi tiết về cổng kế nối  bao gồm cả đường dẫn từ hệ điều hành.

Một số ví dụ lệnh netstat:

  • #netstat -a
  • #netstat -b
  • #netstat -e
  • #netstat -i

7. Lệnh SS

Là một sự thay thế cho netstat. SS được sử dụng để thống kê, hiển thị thông tin tương tự như netstat. Nó có thể hiển thị tất cả thông tin TCP và trạng thái hơn các công cụ khác.

8. Lệnh dig

Truy vấn thông tin liên quan đến DNS. Thông tin tên miền Gropper, là một công cụ linh hoạt để tra cứu các DNS Name sever. Nó thực hiện tra cứu DNS và hiển thị các câu trả lời được trả về từ các tên máy chủ.

9. Lệnh nslookup

Tìm truy vấn liên quan đến DNS. Nslookup là một chương trình để truy vấn các Internet domain name servers. Nslookup có hai chế độ: tương tác (interactive) và không tương tác (non-interactive). Chế độ tương tác cho phép người dùng truy vấn các tên máy chủ để biết thông tin về các máy chủ và tên miền khác nhau hoặc để in danh sách các máy chủ trong một miền. Chế độ không tương tác được sử dụng để chỉ in tên và thông tin được yêu cầu cho máy chủ lưu trữ hoặc tên miền.

7

10. Lệnh route

Hiển thị và thao tác bảng định tuyến IP. Nó sẽ liệt kê ra bảng kernel routing table.

11. Lệnh host

Thực hiện tra cứu DNS. Host là một tiện ích để thực hiện tra cứu DNS. Nó thường được sử dụng để chuyển đổi tên thành địa chỉ IP và ngược lại. Khi không có đối số hoặc các tùy chọn được đưa ra, máy chủ sẽ in một bản tóm tắt ngắn gọn các đối số dòng lệnh và các tùy chọn của nó.

9

12. Lệnh arp

Xem hoặc thêm nội dung của bảng Kernel’s ARP. Trước khi sử dụng lệnh arp trong bất kỳ hệ điều hành nào chỉ cần ping đến máy chủ đó và thử arp để nó cung cấp cho bạn các thông tin địa chỉ MAC host, tên máy chủ và giao thức được sử dụng để lấy thông tin.

13. Lệnh iwconfig

Được sử dụng để cấu hình cho cổng wireless (không dây). Iwconfig tương tự như ifconfig, nhưng được dành riêng cho các cổng wireless. Nó được sử dụng để thiết lập các thông số cho cổng wireless để có thể sử dụng Iwconfig cũng có thể được sử dụng để hiển thị các tham số, và thống kê mạng không dây.

14. Lệnh hostname

Để xác định tên mạng. Tên máy chủ lưu trữ được sử dụng để hiển thị tên DNS của hệ thống, và để hiển thị hoặc đặt tên máy chủ lưu trữ hoặc tên miền NIS. Lệnh hostname với tùy chọn -f sẽ cung cấp cho bạn FQDN (Fully Qualified Domain Name).

  • $ hostname

15. Lệnh curl

Để tải xuống một tệp tin từ internet. Curl là một công cụ để truyền dữ liệu đến một máy chủ và ngược lại, sử dụng một trong các giao thức được hỗ trợ (DICT, FILE, FTP, FTPS, GOPHER, HTTP, HTTPS, IMAP, IMAPS, LDAP, LDAPS, POP3, POP3S, RTMP, RTSP, SCP, SFTP, SMB, SMBS, SMTP, SMTPS, TELNET và TFTP). Lệnh này được thiết kế để hoạt động mà không có sự tương tác của người dùng.

  • $ curl URL

16. Lệnh wget

GNU Wget là một tiện ích miễn phí giúp download và file từ Web. Nó hỗ trợ các giao thức HTTP, HTTPS, và FTP, cũng như truy xuất thông qua proxy HTTP.

  • $ wget <Direct Download URL Path>

17. Lệnh mtr

Mtr sẽ kết hợp các chức năng của traceroute và ping thành một công cụ giúp chẩn đoán mạng. Kết hợp ping và tracepath thành một lệnh duy nhất.

  • $ mtr <IP Address>

18. Lệnh whois

Sẽ cho bạn biết về giao thức truy vấn của trang web. Whois (giao thức truy vấn) tìm kiếm một đối tượng trong cơ sở dữ liệu RFC 3912. Giúp khắc phục sự cố mạng về Linux.

  • $ whois <Website URL>

19. Lệnh ifplugstatus

Cho biết cáp được cắm vào hay không. Ifplugstatus là một tiện ích có thể được sử dụng để phát hiện trạng thái liên kết của một thiết bị Ethernet Linux cục bộ, cũng giống như công cụ mii-diag, mii-tool và ethtool. Giúp khắc phục sự cố mạng Linux rất nhiều.

$ ifplugstatus

20. Lệnh Top

$ top - thời gian hoạt động hiện tại up thời gian uptime số ngày, phút, số lượng user đang login, thời gian CPU load trung bình 1/5/15 phút

 

Tin liên quan

07/07/2020

Ứng dụng của cơ sở dữ liệu trong hoạt động kinh doanh thực tế của doanh nghiệp

Ngày nay, với sự phát triển của giải pháp quản trị cơ sở dữ liệu (Database as a Service), các công ty có thể lưu trữ và quản lý dữ liệu một cách thuận tiện đơn giản và an toàn. Vậy ứng dụng của cơ sở dữ liệu trong các hoạt động kinh doanh trên thực tế là gì?

04/07/2020

10 tiêu chí cần xem xét khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ đám mây và IaaS

Việc loại bỏ cơ sở hạ tầng cố định giúp gia tăng khả năng bảo mật, kết nối, tiết kiệm chi phí và tạo ra một môi trường làm việc hiệu quả. Tuy nhiên, một khi doanh nghiệp bắt đầu chiến lược đám mây của mình, các công việc khó khăn sẽ dần xuất hiện cùng hàng loạt câu hỏi: Làm thế nào để chọn một nhà cung cấp đám mây phù hợp để sử dụng các dịch vụ IaaS?

23/06/2020

Viettel IDC phối hợp Dell Technologies tổ chức Hội thảo "Chuyển đối số và ứng dụng trong doanh nghiệp"

Hội thảo đã giới thiệu đến các doanh nghiệp nền tảng công nghệ điện toán đám mây cùng với các dịch vụ về Cloudserver, Cloud backup, Camera AI hỗ trợ cho xu thế chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ.

22/06/2020

Viettel IDC hợp tác với Akamai cung cấp bộ sản phẩm bảo mật và phòng chống tấn công mạng

Với sứ mệnh đồng hành cùng khách hàng trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, Viettel IDC hợp tác với Akamai Technologies – công ty cung cấp giải pháp bảo mật hàng đầu thế giới, để mang tới cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ bảo mật và phòng chống tấn công hiện đại nhất.

18/06/2020

TOP 4 Trending công nghệ đám mây trong năm 2020 doanh nghiệp cần nắm bắt

Từng là 1 công nghệ rất mới ở Việt Nam nhưng những năm gần đây, điện toán đám mây giờ đã trở thành 1 yếu tố tất yếu đối với bất kỳ tổ chức nào bắt tay vào quá trình chuyển đổi kỹ thuật số. Theo thống kê, hiện tại có khoảng 3,6 tỷ người dùng dịch vụ đám mây trên toàn thế giới.

16/06/2020

Phân tích chuyên sâu về xu hướng thị trường Trung tâm dữ liệu ở Đông Nam Á

Thị trường trung tâm dữ liệu ở Đông Nam Á đang ngày tăng trưởng mạnh với các khoản đầu tư lớn từ các nhà cung cấp đám mây như Google, AWS và Alibaba. Nhu cầu về các dịch vụ dựa trên đám mây sẽ chính là động lực cho thị trường trong vài năm tới.​

11/06/2020

Viettel IDC cung cấp dịch vụ StartDB giúp doanh nghiệp triển khai hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu tự động

Dịch vụ cơ sở dữ liệu StartDB do Viettel IDC phát triển là dịch vụ Database as a Service đầu tiên của Việt Nam vừa xuất sắc đạt giải thưởng Sao Khuê 2020. Với dịch vụ này, doanh nghiệp không cần tự vận hành cơ sở dữ liệu mà chỉ cần đi thuê với chi phí rẻ hơn ít nhất 3 lần.

10/06/2020

So sánh 2 loại hình cơ sở dữ liệu phổ biến nhất hiện nay: SQL và NoSQL

Cơ sở dữ liệu (Database) đã và đang ngày càng chứng tỏ tầm quan trọng của nó trong thời đại 4.0 hiện nay. 2 trong những công cụ để thực hiên thao tác với cơ sở dữ liệu phổ biến hiện nay chính là SQL và NoSQL. Vậy thì sự khác nhau giữa chúng là gì?

09/06/2020

Vì sao quản trị Database hiệu quả giúp doanh nghiệp thành công trong thời đại công nghệ 4.0?

Trong thời buổi công nghệ số hiện nay, nhiều quy trình, công đoạn hay các hệ thống quản trị đều được mã hóa và vận hành bởi các thiết bị, phần mềm nhằm giúp doanh nghiệp đạt được hiệu suất làm việc tốt nhất. Trên cơ sở đó, các hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu ra đời và đóng vai trò quan trọng trong xử lý và kiểm soát nguồn thông tin.

08/06/2020

Cơ sở dữ liệu Database là gì? Có những loại Database nào?

Database hay cơ sở dữ liệu là các cụm từ được sử dụng nhiều trong các lĩnh vực dữ liệu, lập trình phần mềm, công nghệ thông tin, website … là thành phần vô cùng quan trọng để xây dựng và phát triển phần mềm, ứng dụng trên nền tảng mobile, PC.