Top 20 câu lệnh Linux giúp bạn khắc phục sự cố mạng

Dưới đây là danh sách 20 câu lệnh linux giúp bạn nhanh chóng xác định những vấn đề liên quan đến hệ thống mạng và máy chủ Linux server, cũng như cách để khắc phục chúng.

1. Lệnh ifconfig

Hiển thị và điều khiển các route, network interfaces. Lệnh ifconfig còn được sử dụng để cấu hình mạng cho network interface.

  • Ifconfig-a – Liệt kê tất cả các inteface hiện đang có, thậm chí là không sử dụng.
  • Ifconfig <Interface Name> – Nó sẽ hiển thị thông tin chi tiết interface được chỉ định.

1

2. Lệnh ip

Nó là sự một thay thế cho lệnh ifconfig trong phiên bản mới. Hiển thị những thông tin về thiết bị, định tuyết , chính sách định tuyến hay tunnels.

D ưới đây là một vài ví dụ về lệnh IP:

  • $ ip address
  • $ ip add
  • $ ip route
  • $ ip link
  • $ ip -4 address

3. Lệnh traceroute

Điểm mạnh của traceroute là để hiển thị các tuyến đường và đo lường sự chậm trễ của gói dữ liệu trên một giao thức IP. Nó sẽ hiển thị tuyến đường từ nguồn đến đích giúp chúng ta dễ dàng xác định được gói dữ liệu nào đang bị mất.

4. Lệnh tracepath

Tương tự như traceroute nhưng không đòi hỏi quyền root. Lệnh tracepath sẽ hiển thị bao gồm cả tên thiết bị và tuyến đường.

4

5. Lệnh ping

Để kiểm tra kết nối giữa hai nodes. Hầu hết được sử dụng để kiểm tra tình trạng máy chủ lưu trữ từ xa. Ping sẽ sử dụng gói tin ECHO_REQUEST của giao thức ICMP để tạo ra ICMP ECHO_RESPONSE từ host hoặc gateway.

6. Lệnh netstat

Hiển thị thông tin kết nối. Trong các kết nối mạng, bảng định tuyến, thông tin interface, kết nối giả mạo, và các mulicast memberships. Thông tin chi tiết về cổng kế nối  bao gồm cả đường dẫn từ hệ điều hành.

Một số ví dụ lệnh netstat:

  • #netstat -a
  • #netstat -b
  • #netstat -e
  • #netstat -i

7. Lệnh SS

Là một sự thay thế cho netstat. SS được sử dụng để thống kê, hiển thị thông tin tương tự như netstat. Nó có thể hiển thị tất cả thông tin TCP và trạng thái hơn các công cụ khác.

8. Lệnh dig

Truy vấn thông tin liên quan đến DNS. Thông tin tên miền Gropper, là một công cụ linh hoạt để tra cứu các DNS Name sever. Nó thực hiện tra cứu DNS và hiển thị các câu trả lời được trả về từ các tên máy chủ.

9. Lệnh nslookup

Tìm truy vấn liên quan đến DNS. Nslookup là một chương trình để truy vấn các Internet domain name servers. Nslookup có hai chế độ: tương tác (interactive) và không tương tác (non-interactive). Chế độ tương tác cho phép người dùng truy vấn các tên máy chủ để biết thông tin về các máy chủ và tên miền khác nhau hoặc để in danh sách các máy chủ trong một miền. Chế độ không tương tác được sử dụng để chỉ in tên và thông tin được yêu cầu cho máy chủ lưu trữ hoặc tên miền.

7

10. Lệnh route

Hiển thị và thao tác bảng định tuyến IP. Nó sẽ liệt kê ra bảng kernel routing table.

11. Lệnh host

Thực hiện tra cứu DNS. Host là một tiện ích để thực hiện tra cứu DNS. Nó thường được sử dụng để chuyển đổi tên thành địa chỉ IP và ngược lại. Khi không có đối số hoặc các tùy chọn được đưa ra, máy chủ sẽ in một bản tóm tắt ngắn gọn các đối số dòng lệnh và các tùy chọn của nó.

9

12. Lệnh arp

Xem hoặc thêm nội dung của bảng Kernel’s ARP. Trước khi sử dụng lệnh arp trong bất kỳ hệ điều hành nào chỉ cần ping đến máy chủ đó và thử arp để nó cung cấp cho bạn các thông tin địa chỉ MAC host, tên máy chủ và giao thức được sử dụng để lấy thông tin.

13. Lệnh iwconfig

Được sử dụng để cấu hình cho cổng wireless (không dây). Iwconfig tương tự như ifconfig, nhưng được dành riêng cho các cổng wireless. Nó được sử dụng để thiết lập các thông số cho cổng wireless để có thể sử dụng Iwconfig cũng có thể được sử dụng để hiển thị các tham số, và thống kê mạng không dây.

14. Lệnh hostname

Để xác định tên mạng. Tên máy chủ lưu trữ được sử dụng để hiển thị tên DNS của hệ thống, và để hiển thị hoặc đặt tên máy chủ lưu trữ hoặc tên miền NIS. Lệnh hostname với tùy chọn -f sẽ cung cấp cho bạn FQDN (Fully Qualified Domain Name).

  • $ hostname

15. Lệnh curl

Để tải xuống một tệp tin từ internet. Curl là một công cụ để truyền dữ liệu đến một máy chủ và ngược lại, sử dụng một trong các giao thức được hỗ trợ (DICT, FILE, FTP, FTPS, GOPHER, HTTP, HTTPS, IMAP, IMAPS, LDAP, LDAPS, POP3, POP3S, RTMP, RTSP, SCP, SFTP, SMB, SMBS, SMTP, SMTPS, TELNET và TFTP). Lệnh này được thiết kế để hoạt động mà không có sự tương tác của người dùng.

  • $ curl URL

16. Lệnh wget

GNU Wget là một tiện ích miễn phí giúp download và file từ Web. Nó hỗ trợ các giao thức HTTP, HTTPS, và FTP, cũng như truy xuất thông qua proxy HTTP.

  • $ wget <Direct Download URL Path>

17. Lệnh mtr

Mtr sẽ kết hợp các chức năng của traceroute và ping thành một công cụ giúp chẩn đoán mạng. Kết hợp ping và tracepath thành một lệnh duy nhất.

  • $ mtr <IP Address>

18. Lệnh whois

Sẽ cho bạn biết về giao thức truy vấn của trang web. Whois (giao thức truy vấn) tìm kiếm một đối tượng trong cơ sở dữ liệu RFC 3912. Giúp khắc phục sự cố mạng về Linux.

  • $ whois <Website URL>

19. Lệnh ifplugstatus

Cho biết cáp được cắm vào hay không. Ifplugstatus là một tiện ích có thể được sử dụng để phát hiện trạng thái liên kết của một thiết bị Ethernet Linux cục bộ, cũng giống như công cụ mii-diag, mii-tool và ethtool. Giúp khắc phục sự cố mạng Linux rất nhiều.

$ ifplugstatus

20. Lệnh Top

$ top - thời gian hoạt động hiện tại up thời gian uptime số ngày, phút, số lượng user đang login, thời gian CPU load trung bình 1/5/15 phút

 

Tin liên quan

30/11/2019

Ưu, nhược điểm của dịch vụ VPS là gì? Nhóm khách hàng nào nên sử dụng VPS?

Dịch vụ VPS – Virtual Private Server được tạo thành từ phương pháp phân chia một máy chủ vật lý thành nhiều máy chủ ảo dựa trên công nghệ ảo hóa. Một VPS có vai trò tương đương với đầy đủ các chức năng quản trị và cấu hình như một máy chủ vật lý, nên sẽ có những nhóm đối tượng khách hàng cụ thể nên sử dụng dịch vụ VPS.

29/11/2019

Tại sao doanh nghiệp nên chuyển từ VPS sang thuê Cloud Server để sử dụng?

Bài viết sau sẽ đi sâu vào nghiên cứu lý do tại sao Cloud Server đang trở thành lựa chọn nền tảng tối ưu hơn VPS, qua đó doanh nghiệp sẽ có được cái nhìn bao quát hơn trước khi dịch chuyển lên đám mây.

29/11/2019

Giải đáp các câu hỏi thường gặp của khách hàng khi thuê Cloud Server

Thuê Cloud Server là việc thuê máy chủ ảo được khởi tạo từ một hạ tầng ảo hoá có năng lực xử lý và bảo mật cao. Hạ tầng này gồm nhiều server vật lý liên kết với nhau, mỗi server (hoặc nhóm server) đóng một chức năng riêng biệt: tính toán, lưu trữ, tường lửa, cân bằng tải, dự phòng, sao lưu dữ liệu,…

28/11/2019

5 yếu tố cần lưu ý giúp bạn mua được VPS giá rẻ với chất lượng tốt

Hiện tại, có nhiều giải pháp lưu trữ như hosting, VPS, máy chủ riêng,… Với shared hosting, website sẽ không đảm bảo hiệu suất khi phải chia sẻ tài nguyên máy chủ với người dùng khác. Trong khi đó, sẽ rất tốn kém tài nguyên nếu bạn mua cả một server riêng nhưng không dùng hết. VPS giá rẻ sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề này.

27/11/2019

Tìm hiểu những điểm khác nhau nổi trội giữa dịch vụ VPS và Cloud Server

Khi bắt đầu vào hành trình tạo ra trang web của riêng mình, bạn sẽ phải đối mặt với rất nhiều lựa chọn và quyết định. Mỗi quyết định và lựa chọn này sẽ tạo ra sự khác biệt trong hiệu suất và thành công của trang web. Khi này có thể bạn sẽ phải băn khoăn nên lựa chọn sử dụng cloud hay virtual private server (VPS) làm nền tảng cho website?

27/11/2019

Những tiêu chí cốt lõi cần phải đánh giá khi thuê Cloud Server

Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều nhận thức được những ưu điểm có được từ việc sử dụng Cloud Server máy chủ ảo so với hạ tầng công nghệ thông tin truyền thống. Khi chuyển đổi sang Cloud, doanh nghiệp sẽ hưởng lợi trong việc tiết kiệm chi phí, linh hoạt trong triển khai, thay đổi, đơn giản hóa việc quản lý IT.

26/11/2019

Dịch vụ VPS - Ứng dụng thực tế và cách thức quản trị VPS hiệu quả

Dịch vụ máy chủ ảo VPS là gì, có những ứng dụng thực tế nào và đâu là cách thức quản lý VPS tốt nhất là những thắc mắc thường được đặt ra đối với người mới bắt đầu sử dụng dịch vụ này. Cùng tháo gỡ những khúc mắc trong bài viết này nhé!

26/11/2019

Doanh nghiệp nên ứng dụng dịch vụ VPS vào những mục đích nào?

Dịch vụ VPS là gì và cách sử dụng như thế nào? Mọi thông tin chi tiết về dịch vụ VPS sẽ đều được Viettel IDC hướng dẫn chi tiết cách dùng trong bài viết này. Hãy cùng xem ngay nhé.

25/11/2019

5 lý do chứng minh hiệu quả vượt trội của Cloud VPS so với VPS truyền thống

Không ít khách hàng mặc dù đang sử dụng VPS nhưng đã biết đến Cloud VPS và đang có ý định chuyển từ VPS lên Cloud VPS. Bài viết dưới đây sẽ chỉ ra 5 lý do vì sao Cloud VPS lại tốt hơn VPS truyền thống

23/11/2019

Vì sao sử dụng Cloud VPS của Viettel IDC là lựa chọn đáng tin cậy nhất?

Cloud VPS là một giải pháp lưu trữ web vô cùng tối ưu giúp máy chủ web có thể uptime 99,99% thời gian hoạt động với hệ thống dự phòng đầy đủ và khả năng mở rộng cao.