So sánh Uptime và TIA 942 chi tiết
20/02/2025Uptime Tier và ANSI/TIA-942 là hai tiêu chuẩn được áp dụng để đánh giá độ tin cậy và sẵn sàng của trung tâm dữ liệu. Tuy nhiên, giữa hai tiêu chuẩn này lại có sự khác biệt rõ rệt về lĩnh vực, phạm vi đánh giá và tiêu chí cấp chứng nhận. Hãy cùng Viettel IDC so sánh Uptime và TIA 942 một cách chi tiết qua bài viết dưới đây.

Tiêu chuẩn Uptime Tier là gì?
Uptime Tier là hệ thống tiêu chuẩn đánh giá về các tiêu chí như thiết kế, xây dựng, vận hành, quản lý và sự ổn định của trung tâm dữ liệu. Uptime Tier được phát triển bởi Uptime Institute - tổ chức nghiên cứu chuyên nghiệp hàng đầu thế giới về data center.
Theo thang đo của Uptime Tier, các trung tâm dữ liệu được chia thành 4 cấp độ khác nhau, bao gồm:
- Tier I (Basic Capacity): Đây là cấp độ cơ bản nhất. Các trung tâm dữ liệu thuộc cấp độ này có hệ thống vận hành tương đối đơn giản, không có tính năng dự phòng.
- Tier II (Redundant Capacity Components): Cung cấp tính sẵn sàng cao hơn Tier I và có tính năng dự phòng cho một số thành phần quan trọng.
- Tier III (Concurrent Maintainability): Có tính sẵn sàng cao, đảm bảo hệ thống vận hành liên tục, có khả năng chịu lỗi và phục hồi dữ liệu ngay lập tức sau khi phát sinh sự cố.
- Tier IV (Fault Tolerance): Đảm bảo tính sẵn sàng tuyệt đối và duy trì hoạt động liên tục, có khả năng chịu lỗi và dự phòng toàn diện.
Xem thêm:
- Data Center Tier 3 là gì? Tổng quan về tiêu chuẩn Tier
- Đánh giá tiêu chuẩn trung tâm dữ liệu đạt chứng nhận quốc tế tại Việt Nam
Tiêu chuẩn TIA 942 là gì?
TIA 942 (ANSI/TIA-942) là hệ thống tiêu chuẩn được dùng để đánh giá các khía cạnh của trung tâm dữ liệu vật lý, chẳng hạn như kiến trúc, viễn thông, hệ thống điện năng, điều hòa, bảo mật,... Tiêu chuẩn TIA 942 được duy trì và giám sát bởi Hiệp hội Viễn thông và Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ.
Chứng nhận ANSI/TIA-942 được chia thành 3 loại, bao gồm:
- Chứng chỉ Thiết kế có giá trị trong 1 năm.
- Chứng nhận Xây dựng có giá trị trong 3 năm.
- Chứng nhận Vận hành dành cho các data center dạng mô-đun, có hiệu lực trong 1 năm.
Trong thang đo TIA 942, các trung tâm dữ liệu sẽ được xếp hạng theo một trong 4 cấp độ dưới đây:
- Rated-1: Các trung tâm dữ liệu sở hữu các thành phần công suất đơn lẻ và một đường dẫn duy nhất cho các thiết bị máy tính, không có khả năng dự phòng và bị hạn chế về hệ thống bảo mật thông tin.
- Rated-2: Trung tâm dữ liệu đạt chuẩn TIA-942 hạng 2 được tăng cường thêm các thành phần công suất dự phòng, có thể bảo vệ dữ liệu trước các sự cố vật lý.
- Rated-3: Trung tâm dữ liệu có các thành phần công suất dự phòng và nhiều đường dẫn độc lập phục vụ cho các thiết bị máy tính, đồng thời có khả năng bảo vệ dữ liệu trước hầu hết các thảm họa vật lý.
- Rated-4: Ngoài các yếu tố như thành phần công suất dự phòng, đường dẫn độc lập và khả năng bảo mật trước những sự cố vật lý, các trung tâm dữ liệu xếp hạng 4 còn có khả năng chịu lỗi, cho phép bảo trì mà không gây gián đoạn dịch vụ.
So sánh Uptime và TIA 942
Để đảm bảo trung tâm dữ liệu vận hành ổn định, sẵn sàng cao và có khả năng phục hồi trước sự cố, hai tiêu chuẩn đánh giá phổ biến nhất hiện nay là chứng chỉ TIA-942 và Uptime Institute. Mỗi hệ thống có cách tiếp cận khác nhau về thiết kế hạ tầng, cấp độ đánh giá và quy trình kiểm định. Phần so sánh dưới đây sẽ giúp bạn nhìn rõ điểm giống – khác, từ đó lựa chọn chuẩn phù hợp nhất cho dự án xây dựng hoặc nâng cấp trung tâm dữ liệu của doanh nghiệp.
|
Tiêu chí |
Tiêu chuẩn Uptime |
Tiêu chuẩn TIA-942 |
|
|
1 |
Phân loại |
Tier-I: Năng lực cơ bản |
Rated 1: Năng lực cơ bản |
|
Tier-II: Có các thành phần dự phòng |
Rated 2: Có các thành phần dự phòng |
||
|
Tier-III: Duy trì đồng thời |
Rated 3: Duy trì đồng thời |
||
|
Tier-IV: Khả năng chịu lỗi |
Rated 4: Khả năng chịu lỗi |
||
|
2 |
Phương pháp |
||
|
Design |
Đều kiểm tra tài liệu |
Đều kiểm tra tài liệu |
|
|
Construction/Facility |
Kiểm tra xác nhận hiệu suất và tác động về vận hành thực tế |
Kiểm tra thực tế theo các tiêu chí trong hướng dẫn tham khảo tiêu chuẩn và thông tin, cần cung cấp bằng chững đã kiểm tra và xác nhận hiệu suất... |
|
|
3 |
Các lĩnh vực bao trùm |
- Điện - Cơ khí và Phụ trợ |
- Viễn thông - Điện - Kiến trúc - Cơ khí và Phụ trợ |
|
4 |
Mức độ chứng nhận |
Chia thành ba cấp độ như sau: - Chứng nhận Thiết kế (TCDD) - Chứng nhận Xây dựng (TCCF) - Chứng nhận Vận hành Bền vững (TCOS) |
Chia thành ba cấp độ như sau: - Chứng nhận Thiết kế (Design) - Chứng nhận Xây dựng (Constructed Facility) - Chứng nhận Vận hành (DCOS) |
|
Tài liệu |
Không có các tiêu chí, hướng dẫn cụ thể. Chỉ dựa vào định nghĩa |
Có tài liệu hướng dẫn cụ thể, trở thành một tiêu chuẩn được ban hành trong hệ thống tiêu chuẩn của TIA |
|
|
5 |
Giấy chứng nhận |
Uptime Institute (Tổ chức cá nhân tự đánh giá và tự cấp tiêu chuẩn dựa theo uy tín của tổ chức) |
Bên thứ 3 và được ủy quyền bởi TIA (TIA là Hiệp hội Viễn thông Hoa Kỳ. TIA-942 nằm trong hệ thống tiêu chuẩn ISO của Hoa Kỳ ban hành) |
|
Mức độ phổ biến |
Tiên phong và có mức độ nhận diện cao |
Được áp dụng rộng rãi, trên 70% thị phần. Hiện tại tiêu chuẩn tương đương của Việt Nam đang xây dựng và ban hành theo bộ tiêu chuẩn này (TCVN 9250:2021) |
|
|
6 |
Vận hành & Bảo trì |
Không yêu cầu Chứng nhận Cấp bậc nhưng được yêu cầu theo Tính vận hành bền vững |
Yếu tố quan trọng phải có của tiêu chuẩn |
|
7 |
Đặc điểm và vị trí công trình |
Đây là một phần của TCOS |
Là yếu tố quan trọng và bắt buộc phải đánh giá của tiêu chuẩn |
|
8 |
Chia ngăn |
Chỉ bắt buộc cho Tier IV |
Chỉ bắt buộc cho Rated 4 |
|
9 |
Lưu trữ nhiên liệu |
Tối thiểu 12 giờ |
- Rated 3 yêu cầu tối thiểu 72 giờ - Rated 4 yêu cầu tối thiểu 96 giờ |
|
10 |
Khả năng làm mát liên tục |
Cần thiết cho Tier IV Phải phù hợp với thời gian lưu trữ nhiên liệu |
Cần thiết cho Rated 4 Phải phù hợp với thời gian lưu trữ nhiên liệu |
|
11 |
Nguồn điện cung cấp |
Không bắt buộc đối với phân Cấp. Thời gian mà hệ thống có thể hoạt động mà không có nguồn điện chính và chỉ phụ thuộc vào máy phát điện động cơ. |
- Data center Rated 4 yêu cầu tiêu chuẩn về nguồn điện cung cấp dự phòng 2N từ các trạm biến áp hoặc nhà máy phát điện khác nhau. - Đối với Rated 3, yêu cầu nguồn điện cung cấp dự phòng N + 1. Nguồn điện này có thể từ cùng một trạm biến áp nhưng phải có nguồn cấp khác nhau. |
|
12 |
Khả năng chịu lỗi |
Tier-IV yêu cầu phát hiện lỗi tự động, khả năng cách ly đường dẫn hoặc thành phần bị lỗi và duy trì mục tiêu về tải CNTT |
Cung cấp khả năng vận hành không ngừng và liên tục một cách tuyệt đối, với tính năng dự phòng toàn diện và khả năng chịu lỗi tối đa. |
|
13 |
Cấu trúc liên kết của UPS |
Đối với Tier III: N + 1 Đối với Tier IV: N sau bất kỳ sự cố nào |
- Dành cho Rated 3: 2N hoặc 3N/2 - Dành cho Rated 4: 2N |
|
14 |
Tăng áp (Chống sét) |
Không bắt buộc đối với phân Cấp. |
Được yêu cầu cho Rated 3 & 4 |
|
15 |
Nối đất và tiếp đất |
Không bắt buộc đối với phân Cấp. |
Yếu tố bắt buộc của tiêu chuẩn |
|
16 |
Điểm thiết kế nhiệt độ môi trường |
Công suất của thiết bị cơ khí được xác định dựa trên giá trị cực đại của nhiệt kế bầu ướt và nhiệt kế bầu khô, sử dụng thông số N N 20 = 20 năm từ Cẩm nang ASHRAE |
Được chỉ định dựa trên dữ liệu thời tiết cực đoan theo hướng dẫn của ASHRAE TC 9.9 (5th edition) |
|
17 |
Đánh giá phòng cháy, chữa cháy |
Không bắt buộc đối với phân Cấp. |
Yêu cầu tuân thủ theo luật quốc gia đặt TTDL |
|
18 |
Khả năng bảo mật vật lý |
Không bắt buộc đối với phân Cấp. |
Là một yếu tố quan trọng của tiêu chuẩn trong lĩnh vực Kiến trúc |
|
19 |
Số lượng bến bãi |
Không bắt buộc đối với phân Cấp. |
Là một yếu tố quan trọng của tiêu chuẩn trong lĩnh vực Kiến trúc |
|
20 |
Thời gian dự phòng pin tối thiểu cho UPS tĩnh |
Không bắt buộc đối với phân Cấp. |
10 phút |
|
21 |
Tuổi thọ accu |
Không bắt buộc đối với phân Cấp. |
Quy định tùy vào từng cấp độ (Rated) |
|
22 |
Cáp truyền thông nhập trạm |
Cấp độ Tier-III cho phép sử dụng chung một hố cáp nhập trạm, trong khi Cấp độ Tier-IV yêu cầu sử dụng ít nhất hai hố cáp nhập trạm |
Rated 3 phải có nhỏ nhất là hai hố cáp nhập trạm. Cách nhau 20 m và có 1 hệ thống cáp trục chính Rated 4 phải có nhỏ nhất là hai hố cáp nhập trạm. Cách nhau 20 m và có 2 hệ thống cáp trục chính. |
Xem thêm: TOP đơn vị có Data Center đạt chuẩn quốc tế Uptime Tier 3 hoặc Rated 3 - TIA 942 tại Việt Nam

Là nhà cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu và điện toán đám mây hàng đầu Việt Nam, Viettel IDC tự hào là đơn vị uy tín đạt chứng nhận ANSI/TIA-942-B:2017 Rated-3 Constructed Facilities, trong đó có hạng mục “Viễn thông” đạt chuẩn Rated-4. Đây cũng là lần đầu tiên một trung tâm dữ liệu nội địa Việt Nam có hạng mục đạt được cấp độ cao nhất theo tiêu chuẩn TIA 942.
Thành tựu này là minh chứng cho thấy Viettel IDC luôn chú trọng xây dựng, đổi mới và nâng cấp cơ sở hạ tầng CNTT hiện đại, nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của mọi đối tượng khách hàng. Bên cạnh hệ thống data center được triển khai và vận hành trên toàn quốc, Viettel IDC còn đầu tư vào các hệ thống giám sát an ninh, điều hòa, phòng cháy chữa cháy,... qua đó, đảm bảo máy chủ, thiết bị mạng luôn được vận hành tối ưu và liên tục.
Tổng kết
Trên đây là một số tiêu chí so sánh Uptime và TIA 942 mà Viettel IDC muốn chia sẻ đến bạn đọc. Để được giải đáp mọi thắc mắc liên quan và lựa chọn dịch vụ trung tâm dữ liệu phù hợp với doanh nghiệp, quý khách hàng vui lòng liên hệ Viettel IDC thông qua:
- Hotline: 1800 8088 (miễn phí cước gọi)
- Fanpage: https://www.facebook.com/viettelidc
- Website: https://viettelidc.com.vn
Tin nổi bật
Tin liên quan
Trigger là gì trong DBMS? Cách hoạt động, các loại phổ biến và ứng dụng
Trigger là gì trong DBMS? Tìm hiểu cách trigger hoạt động, các loại phổ biến, ví dụ minh họa, ưu nhược điểm và khi nào nên sử dụng.
Figma là gì? Nền tảng thiết kế và cộng tác trực tuyến
Figma là gì, có những tính năng nổi bật nào? Tìm hiểu Vector Network, Auto Layout, Dev Mode và vị thế hiện tại của Figma trong ngành thiết kế.
Camera Cloud cần tốc độ mạng bao nhiêu? Cách tính băng thông cần thiết
Camera Cloud cần tốc độ mạng bao nhiêu? Tìm hiểu mức băng thông cần thiết, cách tính upload và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ khi sử dụng Camera Cloud.
Camera Cloud có bị hack không? Nguyên nhân và cách bảo mật
Camera Cloud có bị hack không? Tìm hiểu các rủi ro bảo mật, nguyên nhân bị xâm nhập và cách bảo vệ camera, tài khoản cùng dữ liệu hiệu quả.
Viettel IDC: Nhà cung cấp VMware Sovereign Cloud duy nhất tại Đông Nam Á
Tại VMware Explore 2026 ở Las Vegas, Broadcom đã giới thiệu nhóm 57 nhà cung cấp dịch vụ đám mây chủ quyền trên nền tảng VMware Cloud Foundation. Viettel IDC là đơn vị duy nhất tại Đông Nam Á có tên trong danh sách này, đánh dấu bước tiến mới của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường hạ tầng cloud khu vực.
Ghidra là gì? Chức năng và ứng dụng trong reverse engineering
Ghidra là gì? Tìm hiểu công cụ reverse engineering mã nguồn mở của NSA, các chức năng chính, ứng dụng thực tế và điểm khác biệt với IDA Pro.
10 công cụ tối ưu hóa website theo từng mục tiêu
Tổng hợp 10 công cụ tối ưu hóa web cho tốc độ, SEO, trải nghiệm người dùng và chuyển đổi, kèm bảng so sánh và gợi ý lựa chọn theo nhu cầu.
So sánh WHOIS và DNS Lookup: Điểm khác nhau và khi nào nên sử dụng
WHOIS và DNS Lookup khác nhau thế nào? Tìm hiểu định nghĩa, bảng so sánh, vai trò của RDAP thay thế WHOIS, và khi nào nên dùng công cụ nào.
Cách test tải hệ thống: Quy trình và công cụ phổ biến
Cách test tải hệ thống hiệu quả gồm những bước nào? Tìm hiểu quy trình, chỉ số cần đo và công cụ phổ biến như JMeter, k6.
Cloud Monitoring là gì? So sánh Hybrid Cloud và Multi Cloud Monitoring
Cloud Monitoring là quá trình theo dõi, quản lý và đánh giá hiệu suất của các tài nguyên và dịch vụ đám mây, bao gồm giám sát máy chủ, cơ sở dữ liệu, ứng dụng và hệ thống mạng
Bình luận ()