2 tính năng hàng đầu của MS SQL Server version 2019
06/05/2021MS SQL Server version 2019 hiện tại chưa phát hành. Tuy nhiên, giới thạo tin đã đồn đoán về một số tính năng sẽ xuất hiện trên MS SQL Server version 2019. Chúng là gì, hãy cùng với Viettel IDC tìm hiểu kỹ hơn trong bài viết này nhé.
2 tính năng hàng đầu của MS SQL Server version 2019
Giới thiệu về MS SQL Server version 2019
Dựa trên nhu cầu mới và những tiến bộ công nghệ khác trong ngành công nghiệp phần mềm, phiên bản nâng cấp tiếp theo của Microsoft đó là MS SQL Server version. Phiên bản này đã được công bố và giới thiệu trong sự kiện Ignite 2018, vào ngày 24/9. Tuy nhiên, đây chỉ là một phiên bản xem trước của MS SQL Server version 2019.
Phiên bản mới hơn của máy chủ SQL đã đưa ra tích hợp cao cấp hơn của các mô-đun như Cơ sở dữ liệu Azure SQL, Hỗ trợ Apache Kafka trên Trung tâm sự kiện Azure, Kho dữ liệu Azure SQL và Hệ thống tệp phân tán Hadoop (HDFS). Tất cả được đóng gói cùng nhau để cung cấp giải pháp tích hợp, duy nhất.
MS SQL Server version 2019 được xây dựng với mục đích nâng cấp Trí tuệ nhân tạo (AI), bằng cách tích hợp Dữ liệu lớn với các dịch vụ Cơ sở dữ liệu. Ở phần tiếp theo, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thêm về một số tính năng có thể xuất hiện trong MS SQL Server version 2019 này nhé.
MS SQL Server version 2019
>> Xem thêm: Toàn tập về SQL Server cho người mới bắt đầu.
Các cụm dữ liệu lớn trên MS SQL Server version 2019
Các cụm dữ liệu lớn là những bổ sung mới cho bản phát hành MS SQL Server version 2019. Tính năng này cho phép bạn triển khai nhiều cụm SQL Server, Spark và HDFS container có thể mở rộng chạy trên Kubernetes cùng một lúc. Cụm dữ liệu lớn, như một cơ sở hạ tầng, cho phép các cụm này chạy song song, nơi bạn có thể đọc, ghi và xử lý Dữ liệu lớn từ Transact-SQL đến Spark. Nó cho phép dễ dàng kết hợp và phân tích dữ liệu quan hệ có giá trị cao với dữ liệu lớn khối lượng lớn.
Đặc trưng của các cụm dữ liệu trên MS SQL Server version 2019:
+ Ảo hóa dữ liệu: SQL Server PolyBase đã giảm bớt nhiệm vụ truy vấn nguồn dữ liệu bên ngoài cho các cụm dữ liệu lớn của SQL Server, bằng cách giảm nỗ lực di chuyển hoặc sao chép dữ liệu để thực hiện truy vấn. Bản xem trước MS SQL Server version 2019 đã giới thiệu các trình kết nối mới với nguồn dữ liệu.
+ Data Lake: Cụm dữ liệu lớn cho phép một nhóm lưu trữ HDFS có thể mở rộng. Điều này có khả năng làm tăng hiệu quả của việc lưu trữ dữ liệu lớn từ các nguồn bên ngoài.
+ Kho dữ liệu mở rộng quy mô: Cụm dữ liệu lớn cung cấp khả năng tính toán và lưu trữ theo quy mô để cải thiện việc phân tích dữ liệu. Dữ liệu có thể được nhập và lưu trữ trên nhiều nút nhóm dữ liệu dưới dạng bộ nhớ cache, để phân tích thêm.
+ Tích hợp AI và ML: Cụm dữ liệu lớn cho phép AI và ML trên dữ liệu được lưu trữ trên nhiều nhóm lưu trữ HDFS và nhóm dữ liệu. Máy chủ SQL cung cấp nhiều công cụ AI tích hợp sẵn như R, Python, Scala hoặc Java.
>> Xem thêm: Những điều cần lưu ý khi cài đặt MS SQL Server version 2019 trên Windows.
Hỗ trợ UTF-8 trên MS SQL Server version 2019
MS SQL Server version 2019 mới hỗ trợ hệ thống mã hóa dữ liệu UTF-8 rất phổ biến. Mã hóa ký tự UTF-8 được sử dụng trong xuất, nhập dữ liệu, đối chiếu dữ liệu cấp độ cơ sở dữ liệu và cấp cột. Nó được kích hoạt khi tạo hoặc thay đổi kiểu đối chiếu đối tượng thành đối tượng đối chiếu với UTF-8. Nó được hỗ trợ cho các kiểu dữ liệu char và varchar.
Lý do tại sao dữ liệu phải được mã hóa trong khi lưu trữ và truy xuất? Chúng ta có thể dễ dàng nhận ra chúng có 2 lý do chủ yếu sau đây:
+ Để giảm dung lượng bộ nhớ hoặc không gian lưu trữ.
+ Để cung cấp bảo mật dữ liệu cho dữ liệu nhạy cảm.
Lưu ý: Kể từ MS SQL Server version 2016, UTF-8 được BCP, BULK_INSERT và OPENROWSET hỗ trợ.
Các phiên MS SQL Server version trước đã thực hiện mã hóa ở các định dạng khác nhau như UCS-2 và chúng không hỗ trợ định dạng UTF-8. Tuy nhiên, việc giới thiệu bảng mã Unicode chỉ được thực hiện từ MS SQL Server version 7.0.
Lời kết
MS SQL Server version 2019 về cơ bản được nâng cấp dựa trên các MS SQL Server version tiền nhiệm trước đó. Ngoài ra, nó tập trung vào một số vấn đề chủ yếu liên quan đến AI và học máy.
Chúng tôi hi vọng bạn nhận được nhiều giá trị trong bài viết này. Đừng quên, nếu như bạn đang tìm kiếm cho mình một dịch vụ lưu trữ từ một nhà cung cấp trong nước, hãy liên hệ với Viettel IDC để được tư vấn hỗ trợ nhé.
Để tìm hiểu thêm về các dịch vụ máy chủ tại Viettel IDC như Cloud Server, Shared Hosting, vui lòng liên hệ đến Viettel IDC:
- Hotline: 1800.8088 (miễn phí cước gọi)
- Fanpage: https://www.facebook.com/viettelidc
- Website: https://viettelidc.com.vn
Viettel IDC – Nhà cung cấp dẫn đầu về giải pháp Trung tâm dữ liệu và Điện toán đám mây tại Việt Nam
Tin nổi bật
Tin liên quan
Trigger là gì trong DBMS? Cách hoạt động, các loại phổ biến và ứng dụng
Trigger là gì trong DBMS? Tìm hiểu cách trigger hoạt động, các loại phổ biến, ví dụ minh họa, ưu nhược điểm và khi nào nên sử dụng.
Figma là gì? Nền tảng thiết kế và cộng tác trực tuyến
Figma là gì, có những tính năng nổi bật nào? Tìm hiểu Vector Network, Auto Layout, Dev Mode và vị thế hiện tại của Figma trong ngành thiết kế.
Camera Cloud cần tốc độ mạng bao nhiêu? Cách tính băng thông cần thiết
Camera Cloud cần tốc độ mạng bao nhiêu? Tìm hiểu mức băng thông cần thiết, cách tính upload và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ khi sử dụng Camera Cloud.
Camera Cloud có bị hack không? Nguyên nhân và cách bảo mật
Camera Cloud có bị hack không? Tìm hiểu các rủi ro bảo mật, nguyên nhân bị xâm nhập và cách bảo vệ camera, tài khoản cùng dữ liệu hiệu quả.
Viettel IDC: Nhà cung cấp VMware Sovereign Cloud duy nhất tại Đông Nam Á
Tại VMware Explore 2026 ở Las Vegas, Broadcom đã giới thiệu nhóm 57 nhà cung cấp dịch vụ đám mây chủ quyền trên nền tảng VMware Cloud Foundation. Viettel IDC là đơn vị duy nhất tại Đông Nam Á có tên trong danh sách này, đánh dấu bước tiến mới của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường hạ tầng cloud khu vực.
Ghidra là gì? Chức năng và ứng dụng trong reverse engineering
Ghidra là gì? Tìm hiểu công cụ reverse engineering mã nguồn mở của NSA, các chức năng chính, ứng dụng thực tế và điểm khác biệt với IDA Pro.
10 công cụ tối ưu hóa website theo từng mục tiêu
Tổng hợp 10 công cụ tối ưu hóa web cho tốc độ, SEO, trải nghiệm người dùng và chuyển đổi, kèm bảng so sánh và gợi ý lựa chọn theo nhu cầu.
So sánh WHOIS và DNS Lookup: Điểm khác nhau và khi nào nên sử dụng
WHOIS và DNS Lookup khác nhau thế nào? Tìm hiểu định nghĩa, bảng so sánh, vai trò của RDAP thay thế WHOIS, và khi nào nên dùng công cụ nào.
Cách test tải hệ thống: Quy trình và công cụ phổ biến
Cách test tải hệ thống hiệu quả gồm những bước nào? Tìm hiểu quy trình, chỉ số cần đo và công cụ phổ biến như JMeter, k6.
Cloud Monitoring là gì? So sánh Hybrid Cloud và Multi Cloud Monitoring
Cloud Monitoring là quá trình theo dõi, quản lý và đánh giá hiệu suất của các tài nguyên và dịch vụ đám mây, bao gồm giám sát máy chủ, cơ sở dữ liệu, ứng dụng và hệ thống mạng


Bình luận ()